Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 111 (Kèm QC)Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý cầu thép không gian, cụ thể như sau:1. Thanh giằng ngang (ngắn): 114 thanh x 3,4 kg/thanh =  387,6 kg.2. Thanh chống chéo (dài): 288 thanh x 4,2 kg/thanh = 1.209,6 kg.3. Thanh chống đứng lan can: (20) x 0,56m x 0,002m x 7850 = 26,37 kg.4. Thép lan can: 1... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 120 (Kèm QC)Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn Hải, hiện cư ngụ tại: ấp Thạnh An, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:- Diện tích đất: 5.371,5m2; - Mục đích sử dụng: Đất NTS; - Thửa số 162, tờ bản đồ số 17.- Tài sản tọa lạc tại: ấp Thạnh An,... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 102 (Kèm QC)Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở) của hộ Ông Nguyễn Văn Thích và bà Võ Thị Lùng, địa chỉ: số 172/5 ấp Thạnh Mỹ, xã Mỹ An, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau: I. Về đất và nhà thuộc thửa đất số 45, tờ bản đồ số 12 của Hộ ông Nguyễn Văn Th... 
 
THÔNG BÁO HỢPĐỒNG 124 (Kèm QC)Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý tháo dỡ dãy phòng học cũ (gồm 03 phòng trệt và 03 phòng lầu 1) của Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Ba Tri, tài sản cụ thể như sau:- Kết cấu: khung cột pêtông cốt thép, nhà 02 tầng, sàn gỗ, mái lợp ngói, tầng trệt lót gạch tàu + ximăng, diện tí... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 129 (Kèm QC) Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Thạch, cư trú tại ấp An Bình, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:1. Quyền sử dụng đấta) Thửa đất số 107a (152a), tờ bản đồ số 13- Diện tích: 2.745,6 m2;- Loại đất: CLN;- Giá khởi điể... 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Thông tin ngăn chặn đối quyền sử dụng đất thuộc thửa số 1870, 1852 và 1853 thuộc tờ bản đồ số 03 tại ấp Tân Quới Tây A, xã Minh Đức, MCN, tỉnh Bến TreThông tin ngăn chặn đối quyền sử dụng đất thuộc thửa số 1870, 1852 và 1853 thuộc tờ bản đồ số 03 tại ấp Tân Quới Tây A, xã Minh Đức, MCN, tỉnh Bến Tre
11/12/2017 3:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 25/4/2015Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 25/4/2015
Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre hoặc điện thoại: 075.3823667 – 0753512081 - 0753512083 để biết thêm chi tiết.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 141/2015

 

- Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và hoa lợi trên đất của ông Lê Thanh Phong và bà Nguyễn Thị Tâm, địa chỉ tại: 143A6, khu phố 1, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

1. Về quyền sử dụng đất:

a) Thửa số 760, tờ bản đồ số 03;

- Diện tích: 463,8 m2, loại đất trồng cây lâu năm;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00131 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre cấp ngày 10/02/2010;

- Giá là 383.701.740đ (Ba trăm tám mươi ba triệu, bảy trăm lẻ một ngàn, bảy trăm bốn mươi đồng).

b) Thửa số 968, tờ bản đồ số 02;

- Diện tích: 604,2 m2, loại đất lúa;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00132 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre cấp ngày 10/02/2010;

- Giá là 221.922.660đ (Hai trăm hai mươi một triệu, chín trăm hai mươi hai ngàn, sáu trăm sáu mươi đồng).

2. Công trình xây dựng:

- Nhà ở: Diện tích 117 m2, móng cột bêtông cốt thép, vách tường xây gạch ống 10 cm, sơn nước, mặt tiền ốp gạch trang trí, nền gạch ceramic, hệ thống đèn chiếu sáng đầy đủ, cửa đi chính, cửa phụ là cửa gỗ cao cấp, cửa sổ bằng gỗ thường, 02 phòng khách, 02 phòng ngủ, 01 phòng bếp và 01 tolet, mái lợp tole tráng kẽm không có trần, kiểu nhà: nhà cửa L; Giá là 274.365.000đ (Hai trăm bảy mươi bốn triệu, ba trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).

- Nhà tạm: Diện tích 40 m2, cột bêtông, kèo gỗ, vách tường xây gạch ống 10 cm, không tô ximăng, nền láng ximăng, mái lợp lá, không có trần; Giá là 10.080.000đ (Mười triệu, không trăm tám mươi ngàn đồng).

- Tường rào xây tường: Diện tích 17,22 m2, chiều dài 8,2m, chiều cao 2,1 m, kết cấu cột bêtông cốt thép, xây tường cao 2,1 m, không quét vôi; Giá là 3.797.010đ (Ba triệu, bảy trăm chín mươi bảy ngàn, không trăm mười đồng).

- Tường rào lưới B40 trước nhà: Diện tích 26,18 m2, chiều dài 11,9 m, chiều cao 2,2 m, kết cấu cột bêtông cốt thép, xây tường cao 0,55 m, kéo lưới; Giá là 4.783.086đ (Bốn triệu, bảy trăm tám mươi ba ngàn, không trăm tám mươi sáu đồng).

- Tường rào lưới B40 sau nhà: Diện tích 131,6 m2, chiều dài 65,8 m, chiều cao 2,1 m, kết cấu cột bêtông cốt thép, xây tường cao 0,6 m, kéo lưới; Giá là 24.043.320đ (Hai mươi bốn triệu, không trăm bốn mươi ba ngàn, ba trăm hai mươi đồng).

- Cổng rào: Diện tích 8,38 m2, chiều dài 3,35 m, chiều cao 2,5 m, kết cấu: móng trụ cột bêtông cốt thép, chưa sơn, cửa cổng bằng song sắt. Giá là 3.844.125đ (Ba triệu, tám trăm bốn mươi bốn ngàn, một trăm hai mươi lăm đồng).

- Sân xi măng: Diện tích 80,33m2. Giá là 9.719.930đ (Chín triệu, bảy trăm mười chín ngàn, chín trăm ba mươi đồng).

- Ống nước: Thể tích 9,42 m3/ống, số lượng 2, kết cấu: Dạng ống, bêtông cốt thép D1.000 mm.Giá là 5.652.000đ (Năm triệu, sáu trăm năm mươi hai ngàn đồng).

3. Cây trồng trên đất: 34 Cây dừa trên 4 năm tuổi, 05 cây bưởi da xanh trên 4 năm tuổi, 06 cây mít khoảng 4 năm tuổi và 02 cây táo khoảng 5 năm tuổi; Giá là: 28.450.000đ (Hai mươi tám triệu, bốn trăm năm mươi ngàn đồng).

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc: phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và hoa lợi trên đất của ông Lê Thanh Phong và bà Nguyễn Thị Tâm, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 970.358.871đ (Chín trăm bảy mươi triệu, ba trăm năm mươi tám ngàn, tám trăm bảy mươi một đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút, ngày 27/4/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/5/2015 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút, ngày 29/5/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 80.000.000đ/ 01 hồ sơ;

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 145/2015

 

- Tài sản bán đấu giá là một phần quyền sử dụng đất của ông Lê Văn Nết, hiện cư ngụ tại: ấp 5, xã An Phú Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích 3.999,8m2;

- Loại đất: LUC;

- Một phần thửa đất số  189, tờ bản đồ số 5;

- Tài sản toạ lạc tại: ấp ấp 5, xã An Phú Trung, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Lê Văn Nết, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 239.988.000đ (Hai trăm ba mươi chín triệu, chín trăm tám mươi tám ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước tài sản: 10.000.000đ /01hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 27/4/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/5/2015 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 10 giờ 00 phút ngày 29/5/2015 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 147/2015

 

Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Võ Khắc Đạt và bà Võ Thị Thanh Vân, hiện cư ngụ tại: ấp Phú Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về quyền sử dụng đất:

- Một phần thửa đất số  38a, tờ bản đồ số 31;

- Diện tích 1.494,5 m2;

- Loại đất: LNC;

2. Cây trồng trên đất: cây dừa loại 1: 26 cây, loại 3: 05 cây, mận 02 cây, nhãn 03 cây.

- Tài sản (1+2) toạ lạc tại: ấp Phú Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Võ Khắc Đạt và bà Võ Thị Thanh Vân, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 281.476.212đ (hai trăm tám mươi mốt triệu bốn trăm bảy mươi sáu ngàn hai trăm mười hai đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ (hai trăm ngàn đồng)/01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng)/01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 27/4/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/5/2015 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 29/5/2015 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 149/2015

 

Tài sản bán đấu giá là một phần quyền sử dụng đấtvà cây trồng trên đất của ông Võ Văn Hà (Ông Hà là người có tài sản đảm bảo thế chấp vay cho hộ bà Võ Thị Thanh Thủy - hiện ông Hà đã chết), địa chỉ: ấp Thanh Sơn 2, xã  Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; tài sản có đặc điểm sau:

1. Căn cứ vào biên bản làm việc thống nhất của các con ông Hà, sẽ lấy phần đất mà ông Hà chia cho Bà Thủy quản lý và sử dụng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng bán đấu giá thu hồi nợ vay, cụ thể:

- Theo giấy chứng nhận QSDĐ số T538426, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 2150/QĐ-UB do UBND huyện Mỏ Cày cấp ngày 10/9/2001.

- Diện tích: 5.778m2;

- Loại đất: trồng cây lâu năm;

- Thuộc tờ bản đồ số 04, một phần thửa đất số 204;

- Giá khởi điểm: 638.932.000đ (Sáu trăm ba mươi tám triệu, chín trăm ba mươi hai ngàn đồng).

2. Theo diện tích đo đạc thực tế của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Mỏ Cày Bắc ngày 12/12/2014:

- Diện tích là 5.933m2; thuộc thửa đất số 81 (mới), tờ bản đồ 25(mới).

- Loại đất: đất CLN;

- Tài sản tọa lạc tại: ấp Thanh Sơn 2, xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, Bến Tre.

* Sau khi tiến hành đo đạc thực tế diện tích đất tăng 155m2, phần diện tích đất tăng là của bà Võ Lệ Quyên (con Ông Hà), trước đây ông Hà cho bà Quyên quản lý và sử dụng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng. Nay bà Quyên đồng ý giao phần đất tăng cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre bán đấu giá, phần tiền thu được Ngân hàng sẽ Hoàn lại cho bà Quyên, và thống nhất giá khởi điểm phần đất tăng là 120.000đ/m2  x 155m2 x = 18.600.000đ

* Lưu ý:  Tài sản bán theo diện tích đã đo đạc thực tế là 5.933m2

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là một phần quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Võ Văn Hà (Ông Hà là người có tài sản đảm bảo thế chấp vay cho hộ bà Võ Thị Thanh Thủy - hiện ông Hà đã chết) do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 657.532.000 đồng (Sáu trăm năm mươi bảy triệu, năm trăm ba mươi hai ngàn đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 27/4/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/5/2015.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 29/5/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lệ phí tham gia đấu giá:  500.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 20.000.000đ/hồ sơ

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 150/2015

 

Tài sản bán đấu giá là một phần quyền sử dụng đất của hộ ông Lê Văn Trải, địa chỉ: ấp Tân Thông 4, xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; tài sản có đặc điểm sau:

- Diện tích đất: theo giấy chứng nhận QSDĐ là 3.820 m2 (theo diện tích đo đạc thực tế 4.156,7m2); Loại đất: đất CLN;

- Thuộc tờ bản đồ 01 (cũ), 07 (mới); thửa đất 1072, 1057 (cũ), 325, 307 (mới);

- Tài sản tọa lạc: ấp Tân Thông 4, xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, Bến Tre.

- Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 550421-001164 QSDĐ/69/QĐ-UB (số 076780), ngày 21/01/1999.

* Lưu ý: tài sản bán theo diện tích đo đạc thực tế.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là một phần quyền sử dụng đất của ông Lê Văn Trải do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 288.513.890 đồng (Hai trăm tám mươi tám triệu, năm trăm mười ba ngàn, tám trăm chín mươi đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 27/4/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/5/2015 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 29/5/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lệ phí tham gia đấu giá:  200.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 20.000.000đ/hồ sơ

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 155/2015

 

Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất của bà Phan Thị Thu Thủy, địa chỉ: Số nhà 241/C, Khu phố 6, Phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích: 989,6m2;

- Thuộc thửa đất số 251; tờ bản đồ số 13.

- Mục đích sử dụng: 300m2 đất ở tại nông thôn và 689,6m2 đất trồng cây lâu năm (trong đó lộ giới là 150,9m2);

- Tài sản bán theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A0838414, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H00005 do UBND huyện Châu Thành cấp ngày 26/3/2009.

- Tài sản tọa lạc: mặt tiền đường tỉnh lộ 883 thuộc xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của bà Phan Thị Thu Thủy do không có nhu cầu sử dụng cần bán.

* Lưu ý: Tài sản trên có xác nhận của UBND xã An Khánh hiện tại không có tranh chấp; hiện tại có hàng rào bao quanh khi bán được bàn giao tài sản không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp người mua trúng đấu giá có yêu cầu đo đạc lại thì phải chịu chi phí đo đạc, nếu diện tích đất đo lại có tăng hơn diện tích đất trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người mua được hưởng, nếu diện tích đất giảm thì người mua phải chịu không khiếu nại.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 1.600.000.000đ (Một tỷ, sáu trăm triệu đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 27/4/2015 đến 16 giờ 30 phút ngày 18/5/2015 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 00 phút ngày 21/5/2015; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 100.000.000đ/ 01 hồ sơ;

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre hoặc điện thoại: 075.3823667 – 0753512081 - 0753512083 để biết thêm chi tiết.

27/04/2015 4:00 CHĐã ban hành
Kết quả Kỳ họp thứ 8 - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII Kết quả Kỳ họp thứ 8 - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII

Kỳ họp thứ 8 - Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Bến Tre khóa VIII được tổ chức vào ngày 05 và ngày 06 tháng 12 năm 2013. Tham dự kỳ họp có: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân - Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Quốc hội; các đồng chí lãnh đạo tỉnh; 48/52 đại biểu HĐND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; thường trực HĐND và đại diện cử tri của các huyện, thành phố.

Kỳ họp đã nghe Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh về kinh tế - xã hội năm 2013 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2014;  Thông báo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh về việc tham gia xây dựng chính quyền năm 2013, những kiến nghị, đề xuất với HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh và những vấn đề cử tri quan tâm; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh; Báo cáo tiếp thu và giải trình của UBND tỉnh về một số vấn đề nổi lên qua thảo luận ở Tổ đại biểu, ý kiến kiến nghị của cử tri và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tại kỳ họp thứ 8. Ngoài ra, một số văn bản Thường trực HĐND tỉnh đã gửi cho đại biểu nghiên cứu, để làm cơ sở thảo luận, quyết định.

Tại kỳ họp, đại biểu HĐND tỉnh đã tập trung thảo luận vào những ý kiến còn khác nhau qua thảo luận tại tổ, xoay quanh một số nhóm vấn đề: nuôi thủy sản không theo quy hoạch; phát triển các mô hình sản xuất trong nông nghiệp; vốn đầu tư các chương trình, đề án; an ninh trật tự, an toàn xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm.

Kỳ họp cũng đã dành ra một buổi để các đại biểu HĐND tỉnh thực hiện phiên chất vấn. Nội dung chất vấn liên quan đến việc nuôi tôm ngoài vùng quy hoạch; sử dụng đất không đúng theo hợp đồng thuê đất đối với Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre; đầu tư xây dựng và hoạt động của Cảng Giao Long; thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông; tạm đình chỉ vụ án không đúng theo quy định; không đưa Đề án thành lập thị trấn Tiệm Tôm, xã An Thủy, huyện Ba Tri vào trong Nghị quyết HĐND tại kỳ họp 8; công trình kiên cố hóa Trường Trung học cơ sở Hưng Khánh Trung A, huyện Mỏ Cày Bắc chưa được hoàn thành; giải quyết khiếu nại của công dân khu vực đất cù Lao Lá, huyện Ba Tri và các khiếu nại khác chậm giải quyết; cải cách hành chính (quản lý hộ tịch, hộ khẩu).

Đại diện cử tri huyện Châu Thành cũng đã có ý kiến phát biểu về việc tổ chức, điều hành, nội dung của kỳ họp thứ 8 - HĐND tỉnh Khóa VIII, đồng thời kiến nghị những vấn đề mà cử tri quan tâm.

Kỳ họp đã ban hành 17 Nghị quyết như sau:

Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre năm 2014;

Nghị quyết về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014;

Nghị quyết về phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2012;

Nghị quyết về dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2014;

Nghị quyết về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2014;

Nghị quyết về việc thông qua quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030;

Nghị quyết về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Nghị quyết về việc thông qua Đề án thành lập thị trấn Phước Mỹ Trung thuộc huyện Mỏ Cày Bắc;

Nghị quyết về việc bãi bỏ một phần, bãi bỏ toàn bộ một số Nghị quyết của HĐND tỉnh;

Nghị quyết về công tác phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2014 – 2016 và định hướng đến năm 2020;

Nghị quyết về Chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2014;

Nghị quyết về Chương trình hoạt động giám sát của HĐND tỉnh năm 2014;

Nghị quyết về dự toán kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh Bến Tre năm 2014;

Nghị quyết về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 8 – HĐND tỉnh Khóa VIII;

Nghị quyết về việc xác nhận kết quả cho thôi làm nhiệm vụ Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2011 – 2016;

Nghị quyết về việc xác nhận kết quả bầu cử bổ sung Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2011 – 2016;

Nghị quyết xác nhận kết quả bầu bổ sung chức danh Phó Trưởng Ban Văn hóa Xã hội chuyên trách HĐND tỉnh nhiệm kỳ 2011 – 2016.

Qua đánh giá, kỳ họp đã thực hiện đúng chương trình và thành công tốt đẹp.

26/12/2013 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 14/12/2017Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 14/12/2017

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 369 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và công trình gắn liền trên đất (không thể di dời được) của và bà Nguyễn Thị Sáng, cư ngụ tại: ấp Phú Quới, xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất thửa 1257, tờ bản đồ số 2

- Diện tích: 667 m2;

- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm;

- Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BN 665096 do Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam cấp ngày 20/02/2013, số vào sổ cấp GCN: CH00648.

2. Quyền sử dụng đất thửa 860 tờ bản đồ số 2

- Diện tích: 300m2;

- Loại đất: Đất ở tại nông thôn;

- Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BN 665095 cấp ngày 20/02/2013 tại Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, số vào sổ CH00647.

3. Tài sản, công trình (không thể di dời được) gắn liền trên đất: nhà ở, nhà trọ cho thuê.

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: Ấp Phú Quới, xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất, nhà ở, nhà trọ cho thuê; tài sản, công trình gắn liền trên đất của và bà Nguyễn Thị Sáng, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 803.700.000đ (Tám trăm lẻ ba triệu, bảy trăm ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

           * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

           * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 160.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

           - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 15/12/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 15/01/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 15/12/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 15/01/2018 (trong giờ làm việc).

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 15/01/2018 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 09 giờ ngày 18/01/2018, tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: Số 15, đường Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre), (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).  

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 375 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý tháo dỡ 04 hạng mục (nhà điều hành, hồ nước, nhà vệ sinh, hàng rào) thuộc Trạm cấp nước Tân Thạch, huyện Châu Thành, cụ thể như sau:

1. Nhà điều hành Trạm Tân Thạch: Kết cấu: móng cột pêtông cốt thép, tường gạch, nền lát gạch bông, mái tole tráng kẽm, diện tích 77,28 m2. Tỷ lệ còn lại 20 %.

2. Hồ nước: Kết cấu: thành, nắp pêtông cốt thép, thể tích 68,88 m3. Tỷ lệ còn lại 10 %.

3. Nhà vệ sinh: Kết cấu: nền láng xi măng, tường gạch, mái fbro xi măng, không có cửa ra vào, diện tích 1,8 m2. Tỷ lệ còn lại 10 %.

4. Hàng rào:

a) Cổng chính: Kết cấu: trụ sơn nước cửa cổng bằng song sắt, diện tích 5m2. Tỷ lệ còn lại 15 %.

b) Hàng rào chính: Kết cấu: trụ đà pêtông cốt thép, tường xây gạch, phía trên tường lắp khung thép hình, diện tích 26 m2. Tỷ lệ còn lại 15 %.

c) Hàng rào phụ 1: Kết cấu: trụ pêtông cốt thép chôn kéo lưới B40, diện tích 29,9 m2. Tỷ lệ còn lại 10%.

d) Hàng rào phụ 2: Kết cấu: trụ pêtông cốt thép chôn kéo dây chì gai, diện tích 29,9 m2. Tỷ lệ còn lại 0%.

- Tài sản tại: Trạm cấp nước Tân Thạch; địa chỉ: xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

        - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre quản lý, không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

          * Lưu ý:

            - Khách hàng trúng đấu giá khi nhận tài sản đập phá tháo dỡ cho lấy móng, đà trả lại mặt bằng sạch cho Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre.

            - Người mua được tài sản khi tháo dỡ phải có lưới bao an toàn để đảm bảo cho Trạm cấp nước Tân Thạch, người dân qua lại và khu làm việc xung quanh.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3+4): 49.785.000đ (Bốn mươi chín triệu, bảy trăm tám mươi lăm ngàn đồng).

 * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 100.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

            * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 9.900.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 14/12/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 22/12/2017 (trong giờ làm việc) Trạm cấp nước Tân Thạch; địa chỉ: xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre..

            * Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 14/12/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 22/12/2017 (trong giờ làm việc).

            * Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 22/12/2017 (trong giờ làm việc).

  * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 27/12/2017 (Thứ tư). 


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 379 (Kèm QC)

  Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà ở) của bà Trần Hoàng Tiểu Quyên (là người có tài sản đảm bảo thế chấp vay cho Doanh nghiệp tư nhân in Trần Tiến, ông Trần Hoàng Vũ – Chủ doanh nghiệp), địa chỉ tại: 393C, khu phố 6, phường  Khú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất

- Diện tích: 360,0 m2, đất ở tại đô thị;

- Thuộc thửa đất số 71; tờ bản đồ số 47.

* Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 484925, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 03343 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre cấp ngày 30/10/2015 cho bà Trần Hoàng Tiểu Quyên.

2. Tài sản trên đất (nhà ở):

- Loại nhà: Nhà ở riêng lẻ, nhà ở cấp 3, diện tích xây dựng 91,3 m2, diện tích sàn 299,3 m2.

- Tài sản tọa lạc: Phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 483133, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 03383 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre cấp ngày 27/11/2015 cho bà Trần Hoàng Tiểu Quyên.

* Lưu ý: Tài sản bán theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 484925, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 03343 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre cấp ngày 30/10/2015 cho bà Trần Hoàng Tiểu Quyên và  Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 483133, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 03383 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre cấp ngày 27/11/2015 cho bà Trần Hoàng Tiểu Quyên không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền hoặc người mua có yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạt, trường hợp diện tích đất thực tế tăng thì người mua được hưởng, nếu giảm thì phải chịu không được khiếu nại.

            - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà ở) của bà Trần Hoàng Tiểu Quyên (là người có tài sản đảm bảo thế chấp vay cho Doanh nghiệp tư nhân in Trần Tiến, ông Trần Hoàng Vũ – Chủ doanh nghiệp) do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Bến Tre – Phòng Giao dịch Mỏ Cày Nam xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

            - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 4.000.000.000 đ (Bốn tỷ đồng).

   - Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

- Khoản tiền đặt trước là 800.000.000đ/hồ sơ,  nộp chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

      - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 14/12/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc) tại nơi có tài sản tọa lạc: xã Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

   - Thời gian kham khảo, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 14/12/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc).

   - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức đấu giá vào lúc: 09 giờ ngày 29/12/2017.

* Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: Số 15, đường Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, điện thoại: 0275.3823667 - 0275.3512081 – 0275.3512083 hoặc website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

15/12/2017 3:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 27/11/2017Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 27/11/2017

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 334 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, cư ngụ tại: ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất: 

- Diện tích: 123,3m2;

- Thuộc thửa đất số 442, tờ bản đồ số 01 (thửa mới 7-1, tờ bản đồ số 31);

- Loại đất: Đất ở nông thôn.

2. Công trình xây dựng: Nhà ở

- Diện tích xây dựng là 114,8 m2;

- Kết cấu căn nhà gồm 3 phần:

+ Phần thứ nhất diện tích 46m2, nhà một tầng, móng cột bê tông cốt thép, tường bao che, ngăn phòng, xây gạch dày 100mm, sơn nước, trần nhựa, nền gạch men, mái lợp tole tráng kẽm chiều ngang 3,5m, chiều dài 13,3m.

+ Phần thứ hai diện tích 32,9m2, nền gạch men, mái tole tráng kẽm, không trần, không tường ngăn phòng, móng cột bê tông cốt thép, tường bao che, chưa tô trắng, có gác gỗ diện tích 29,9m2.

+ Phần thứ ba diện tích 35,3m2 nhà một tầng, móng cột bê tông cốt thép, tường bao che, không ngăn phòng, chưa tô, nền xi măng, mái fibrô xi măng, không trần

Cửa chính của căn nhà là cửa sắt (loại cửa kéo) và cửa khung sắt lắp kính, cửa sổ là cửa khung sắt lắp kính.

Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, cột bê tông có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole đã cũ và bị rỉ sét nhiều so với màu sắc ban đầu, tường bị thấm, gác gỗ bị mối mọt, các hiện trạng khác bình thường.

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 1.112.722.246đ (Một tỷ, một trăm mười hai triệu, bảy trăm hai mươi hai ngàn, hai trăm bốn mươi sáu đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

           * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

           * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 220.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

           - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc).

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 04/01/2018 (Trước khi mở cuộc bán đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 354 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Dân và bà Nguyễn Thị Sương, cư ngụ tại: ấp Phú Quới, xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất: 

- Diện tích: 1.872,5m2;

- Thuộc một phần thửa đất số 252B, tờ bản đồ số 02 (thửa mới 452, tờ bản đồ số 4);

- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm.

2. Cây trồng trên đất

- Dừa loại I (6 năm tuổi trở lên): 77 cây

- Dừa loại II (từ 4 đến 6 năm tuổi): 03 cây;

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Ấp Phú Quới, xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Dân và bà Nguyễn Thị Sương, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 281.568.125đ (Hai trăm tám mươi mốt triệu, năm trăm sáu mươi tám ngàn, một trăm hai mươi lăm đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

           * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

           * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 56.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

           - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc).

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 09 giờ ngày 04/01/2018 (Trước khi mở cuộc bán đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).


 THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 355 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Lê Văn Thành và bà Nguyễn Thị Kim Loan, cư ngụ tại: ấp Phủ, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất: 

- Diện tích: 2018,6m2;

- Thửa đất số 1417, tờ bản đố số 02 (theo bản đồ đo đạc chính quy thuộc một phần thửa đất số 141, tờ bản đồ số 19 (141A);

- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm.

2. Cây trồng trên đất

- Dừa loại I: 57 cây;

- Xoái loại I: 02 cây;

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Ấp Phủ, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Lê Văn Thành và bà Nguyễn Thị kim Loan, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 188.030.000đ (Một trăm tám mươi tám triệu, không trăm ba mươi ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

           * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

           * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 37.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

           - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc).

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 08 giờ ngày 04/01/2018 (Trước khi mở cuộc bán đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).  

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 362(Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá toàn bộ vốn nhà nước do Công ty Cổ phần Dịch vụ và vận tải ô tô Bến Tre quản lý (không có giá trị đất) (có danh mục chi tiết kèm theo).

 - Tài sản tại: Công ty Cổ phần Dịch vụ và vận tải ô tô Bến Tre (địa chỉ: số 303ª4, Khu phố 3, Phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

            - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của nhà nước giao Công ty Cổ phần Dịch vụ và vận tải ô tô Bến Tre điều hành quản lý, nay bán để thu hồi toàn bộ vốn nhà nước theo Quyết định số 1182/QĐ-UBND ngày 26/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 2.760.000.000đ (Hai tỷ, bảy trăm sáu mươi triệu đồng).

* Lưu ý: Tài sản bán chung, không bán riêng lẻ. Khách hàng trúng đấu giá, thời gian di dời tài sản trên đất không qua 03 tháng, ngoài ra khách hàng trúng đấu giá phải chịu trách nhiệm thu và trả các khoản như sau:

- Phải thu nợ khoán xe khách là: 88.500.000đ (có danh sách kèm theo).

- Phải trả nợ Bảo hiểm xe khách là: 43.100.000đ (có danh sách kèm theo).

- Phải trả tiền kê chân của xe khách là: 399.950.000đ (có danh sách kèm theo).

 * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

            * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 550.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 06/12/2017 (trong giờ làm việc) tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và vận tải ô tô Bến Tre (địa chỉ: số 303ª4, Khu phố 3, Phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

            * Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 06/12/2017 (trong giờ làm việc).

            * Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 06/12/2017 (trong giờ làm việc).

  * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 08/12/2017 (Thứ sáu).

* Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: Số 15, đường Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, điện thoại: 0275.3823667 hoặc website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

04/12/2017 4:00 CHĐã ban hành
Quy định về “giải trình” theo luật xử lý vi phạm hành chínhQuy định về “giải trình” theo luật xử lý vi phạm hành chính
Luật Xử lý vi phạm hành chính (XLVPHC) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013. Với mục đích, để tránh tình trạng quan liêu, áp đặt của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt khi tiến hành xử phạt, bảo đảm việc xử phạt được thực hiện một cách khách quan, minh bạch, dân chủ, Điều 61 của Luật XLVPHC bổ sung quy định mới về quyền giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm và trách nhiệm của cơ quan ti...

Luật Xử lý vi phạm hành chính (XLVPHC) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013. Với mục đích, để tránh tình trạng quan liêu, áp đặt của cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt khi tiến hành xử phạt, bảo đảm việc xử phạt được thực hiện một cách khách quan, minh bạch, dân chủ, Điều 61 của Luật XLVPHC bổ sung quy định mới về quyền giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm và trách nhiệm của cơ quan tiến hành xử phạt phải xem xét ý kiến giải trình của người vi phạm, phải tiến hành xác minh hành vi vi phạm trước khi ra quyết định xử phạt.

Luật XLVPHC quy định áp dụng thủ tục giải trình đối với trường hợp bị áp dụng đối với những vi phạm có tính chất nghiêm trọng theo quy định bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vi phạm hành chính quy định áp dụng mức phạt tiền tối đa của khung phạt tiền đối với hành vi vi phạm lớn, từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức.

Về các hình thức thực hiện quyền giải trình, Khoản 1 Điều 61 Luật XLVPHC quy định việc giải trình được thực hiện theo 02 hình thức, giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản. Giải trình bằng văn bản là việc cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính gửi văn bản giải trình cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Giải trình trực tiếp là việc cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính gửi văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và trực tiếp tham gia phiên giải trình do người có thẩm quyền xử phạt tổ chức để đưa ra ý kiến, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Giải trình là quyền của cá nhân, tổ chức vi phạm, vì vậy chỉ khi cá nhân, tổ chức có yêu cầu thì người có thẩm quyền xử phạt mới có trách nhiệm giải quyết. Do đó, tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 61 Luật XLVPHC quy định cá nhân, tổ chức vi phạm phải có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc yêu cầu giải trình trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, trong thời hạn như sau: Không quá 05 ngày đối với trường hợp giải trình bằng văn bản (Trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì người có thẩm quyền có thể gia hạn thêm không quá 05 ngày theo đề nghị của cá nhân, tổ chức vi phạm. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính tự mình hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của mình thực hiện việc giải trình bằng văn bản); không quá 02 ngày làm việc đối với trường hợp giải trình trực tiếp.

Để bảo đảm quyền giải trình của người vi phạm, Luật quy định cụ thể trách nhiệm, trình tự thủ tục giải quyết yêu cầu giải trình trực tiếp. Theo đó, trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu giải trình trực tiếp, người có thẩm quyền xử phạt phải có trách nhiệm tổ chức phiên giải trình, thông báo bằng văn bản cho người vi phạm về thời gian và địa điểm tổ chức phiên giải trình để họ trực tiếp tham gia. Người có thẩm quyền xử phạt tổ chức phiên giải trình trực tiếp và có trách nhiệm nêu căn cứ pháp lý và tình tiết, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả dự kiến áp dụng đối với hành vi vi phạm. Việc giải trình trực tiếp được lập thành biên bản và phải có chữ ký của các bên liên quan và là một trong những căn cứ quan trọng để người có thẩm quyền xử phạt xem xét, ra quyết định xử phạt.

28/04/2014 12:00 SAĐã ban hành
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị Mỏ Cày Nam tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thứ 8Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị Mỏ Cày Nam tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thứ 8
Thực hiện Kế hoạch số 824/KH-HĐND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tiếp xúc cử tri kỳ họp thứ 08 – Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Mỏ Cày Nam đã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Mỏ Cày Nam tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong Tổ tiếp xúc cử tri trước kỳ họp. Theo đó, việc tiế...

Thực hiện Kế hoạch số 824/KH-HĐND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tiếp xúc cử tri kỳ họp thứ 08 – Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Mỏ Cày Nam đã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Mỏ Cày Nam tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong Tổ tiếp xúc cử tri trước kỳ họp. Theo đó, việc tiếp xúc cử tri sẽ được tiến hành tại các địa điểm và thời gian cụ thể sau đây:

Điểm thứ nhất: Hội trường Ủy ban nhân dân (UBND) thị trấn Mỏ Cày (gồm cử tri thị trấn Mỏ Cày và cử tri xã Tân Hội). Thời gian: 7 giờ 30 phút ngày 14/11/2013;

Điểm thứ hai: Hội trường UBND xã An Thới (gồm cử tri xã An Thới và cử tri xã Ngãi Đăng). Thời gian: 7 giờ 30 phút ngày 15/11/2013;

Điểm thứ ba: Hội trường UBND xã Định Thủy (gồm cử tri xã Định Thủy và cử tri xã Phước Hiệp). Thời gian: 13 giờ 30 phút ngày 15/11/2013;

Điểm thứ tư: Hội trường UBND xã Cẩm Sơn (gồm cử tri xã Cẩm Sơn và cử tri xã Tân Trung). Thời gian: 13 giờ 30 phút ngày 15/11/2013.

Tại các cuộc tiếp xúc cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ báo cáo với cử tri tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kinh tế - xã hội và quốc phòng – an ninh năm 2013. Đồng thời thông báo nội dung, chương trình kỳ họp thứ 8 – Hội đồng nhân dân tỉnh, trên cơ sở đó tiếp thu các ý kiến, kiến nghị của cử tri. Ngoài ra sẽ thông tin nội dung giải trình của UBND tỉnh, các sở, ngành đối với các ý kiến, kiến nghị của cử tri trước và sau kỳ họp thứ 6.

Để Hội đồng nhân dân tỉnh thực sự là cơ quan quyền lực đại diện cho nhân dân, để kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh là diễn đàn để nhân dân thể hiện ý chí, quyền làm chủ của mình; đề nghị quý cử tri tích cực tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri để phản ánh những tâm tư, nguyện vọng, ý kiến, kiến nghị của mình. Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Mỏ Cày Nam sẽ tiếp thu, ghi nhận và phản ánh lại tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh lần thứ 8 sắp tới.

18/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Thông tin tranh chấp thửa đất số 20, tờ bản đồ số 15; thửa đất số 429, tờ bản đồ số 11 tại phường Phú Khương, TP.Bến TreThông tin tranh chấp thửa đất số 20, tờ bản đồ số 15; thửa đất số 429, tờ bản đồ số 11 tại phường Phú Khương, TP.Bến Tre
05/06/2017 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 08/6/2016Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 08/6/2016

 THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 168/2016 (Kèm nội quy)

          Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất, nhà ở và cây trồng trên đất của hộ ông Nguyễn Trung Nhân và bà Nguyễn Thị Thu Nguyệt; hiện cư ngụ tại: 678D, ấp Phú Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

1. Về đất:

-  Diện tích: 881,2 m2 , thuộc tờ bản đồ 22, thửa đất số 05;

-  Diện tích: 213,2 m2 , thuộc tờ bản đồ 22, thửa đất số 16;

- Loại đất: ONT+CLN;

2. Nhà ở

- Nhà cấp 4, diện tích xây dựng 157,41 m2, nền gạch ceramic, mái tole, trần nhựa, mái che có diện tích 47,52 m2, mái che sau có diện tích 15,53 m2, 04 (bốn) hồ nước phía sau nhà cao 02 m, đường kính 1,6 m bằng bêtông đúc, hàng rào xây gạch cao 0,5 m, trụ bêtông cốt thép, lưới b40 cao 02 m, chiều dài 254 m, sân bêtông trước nhà diện tích 98 m2, sân bêtông bên hông nhà diện tích 45,5 m2,

3. Cây trồng trên đất: 14 cây dừa từ 08 đến 10 năm tuổi;

- Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: phường 8, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, nhà ở và cây trồng trên đất của hộ ông Nguyễn Trung Nhân và bà Nguyễn Thị Thu Nguyệt, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 1.547.561.875 đ (Một tỷ, năm trăm bốn mươi bảy triệu, năm trăm sáu mươi mốt ngàn, tám trăm bảy mươi lăm đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước: 50.000.000 đ/ 01hồ sơ, nộp vào tài sản 72110000200470 mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 09/6/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 11/7/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 19/7/2016 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

 THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 169/2016 (Kèm nội quy)

          Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản như sau:

- Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng gắn liền với đất của ông Nguyễn Thạch Đông và bà Trịnh Thị Thu Hoài, hiện cư ngụ tại: số 105A, đại lộ Đồng Khởi, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

1) Về đất:

- Diện tích:  180,6 m2 (trong đó có 100 m2 đất ODT và 80,6 m2 đất CLN);

- Thuộc tờ bản đồ số 20, thửa số 5;

2) Công trình xây dựng:

- Nhà trệt độc lập: Diện tích 139,64 m2, Nền gạch men, vách tường, cột bêtông cốt thép, mái tole, trần thạch cao;

- Một phòng thờ: 01 cửa chính có 04 cánh khung sắt lợp kiếng (khung sơn tĩnh điện), 03 cửa sổ khung sắt sơn tĩnh điện + cánh cửa khung nhôm + kiếng. Trong đó có 02 cửa sổ 04 cánh lùa, 01 cửa sổ 02 cánh lùa;

- Một phòng khách: 01 cửa chính có 02 cánh khung sắt sơn tĩnh điện lợp kính, 02 cửa sổ khung sắt sơn tĩnh điện + cánh cửa khung bằng nhôm lợp kiếng. Trong đó có 01 cửa sổ 04 cánh lùa, 01 cửa sổ 02 cánh lùa;

- 01 phòng sinh hoạt chung: 01 cửa sổ khung sắt sơn tĩnh điện, cánh cửa khung bằng nhôm lợp kiếng 04 cánh lùa;

- 02 phòng ngủ: 02 cửa ra vào khung nhôm một phần kiếng, 02 cửa sổ khung sơn tĩnh điện, cánh cửa khung bằng nhôm lợp kiếng 02 cánh lùa;

- 01 nhà bếp xây chữ L, dán gạch, phía dưới có 8 cánh cửa bằng kiếng trong 04 hộc, phía trên có 02 cửa chắn gió bằng kiếng, khung sắt, 01 bồn rửa tay, tường ốp gạch;

- 01 nhà vệ sinh tường ốp gạch, cửa khung nhôm, phía trên là kính, 01 cửa chắn gió khung sắt, lắp kiếng;

- Phần còn lại là sân lót dal.

- Hàng rào: dài 32,26 m, cao 2m, trụ bêtông cốt thép, 01 cánh cửa bằng sắt, khung lưới B40, khung sắt, xây gạch. Diện tích 64,52 m2.

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và công trình xây dựng gắn liền với đất của ông Nguyễn Thạch Đông và bà Trịnh Thị Thu Hoài, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 807.061.680đ (Tám trăm lẻ bảy triệu, không trăm sáu mươi mốt ngàn, sáu trăm tám mươi đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ /01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước: 80.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 09/6/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 11/7/2016 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 19/7/2016 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 176/2016 (Kèm nội quy)

          Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước gồm 03 (ba) chiếc xe mô tô, xe gắn máy 02 bánh các loại bán dạng phế liệu và 05 (năm) điện thoại di động các loại (có bảng kê chi tiết kèm theo).

- Tài sản tọa lạc tại: Kho Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Bến Tre và Phòng Tài chính – Kế hoạch Thành phố Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre bán sung công quỹ nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 5.110.000 đ (Năm triệu, một trăm mười ngàn đồng).

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 09/6/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 16/6/2016

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 21/6/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá:  50.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre;

* Tiền đặt trước: 750.000 đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG SỐ 180/2016 (Kèm nội quy)

          Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán tài sản tịch thu sung vào công quỹ nhà nước gồm 02 lô, cụ thể như sau:

- Lô số 01 gồm: 14 máy sấy tóc điện, 26 tông đơ điện, 74 máy duỗi tóc điện các loại, 04 máy uốn lô, 04 nón hấp tóc. Giá khởi điểm: 6.680.000 đ (Sáu triệu, sáu trăm tám mươi ngàn đồng)

- Lô số 02 gồm: 93 vỉ pin đồng hồ (550 cục), 429 cái đồng hồ đeo tay các loại. Giá khởi điểm: 20.000.000 đ (Hai mươi triệu đồng)

- Tài sản tọa lạc tại: Phòng Cảnh sát kinh tế - Công an tỉnh Bến Tre, địa chỉ: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định xử lý vi phạm hành chính số 10/QĐ-VPHC ngày 04/5/2016 và Quyết định số 13/QĐ-XPHC ngày 23/5/2016 của Phòng Cảnh sát kinh tế - Công an tỉnh Bến Tre bán nộp vào ngân sách nhà nước.

* Lưu ý: Tài sản bán theo từng lô theo nhu cầu người sử dụng

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 26.680.000 đ (Hai mươi sáu triệu, sáu trăm tám mươi ngàn đồng).

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 09/6/2016 đến 16 giờ 30 phút ngày 16/6/2016 (trong giờ làm việc)

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 21/6/2016; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 50.000đ/hồ sơ (tài sản lô 01), (tài sản lô 02), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Tiền đặt trước: 1.000.000 đ/hồ sơ (tài sản lô 01), 3.000.000 đ/hồ sơ (tài sản lô 02), nộp vào số tài khoản 72110000200470 mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.

          Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre hoặc điện thoại: 075.3823667 – 0753512081 - 0753512083 để biết thêm chi tiết.

09/06/2016 10:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 10/7/2018Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 10/7/2018

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 111 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý cầu thép không gian, cụ thể như sau:

1. Thanh giằng ngang (ngắn): 114 thanh x 3,4 kg/thanh =  387,6 kg.

2. Thanh chống chéo (dài): 288 thanh x 4,2 kg/thanh = 1.209,6 kg.

3. Thanh chống đứng lan can: (20) x 0,56m x 0,002m x 7850 = 26,37 kg.

4. Thép lan can: 120m x 0,32m x 0,003m x 7850 (hệ số trọng lượng thép) = 904,32 kg.

5. Thép khung cầu:

- (12) x 10,5m x 0,2m x 10,5m x 0,004m x 7850 = 791,28 kg.

- (9) x 10,5m x 0,28m x 7850 = 207,71 kg.

6. Thép tấm: (24) x 10,5m x 0,06m x 0,004m x 7850 = 474,77 kg.

   - Tài sản được quản lý tại: Ủy ban nhân dân xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách; địa chỉ: ấp Nhơn Phú, xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách.

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Ủy ban nhân dân xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách quản lý, không có nhu cầu sử dụng bán nộp ngân sách nhà nước.

  * Lưu ý: Tài sản bán theo danh mục trên không thực hiện việc cân lại.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3+4+5+6): 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 50.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

          * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 4.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

          * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/7/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 19/7/2018 (trong giờ làm việc) tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách; địa chỉ: ấp Nhơn Phú, xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách.

* Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ, nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ 07 giờ 30 phút ngày 11/7/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 19/7/2018 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 19/7/2018 (trong giờ làm việc) tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 24/7/2018 (Thứ ba).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 133 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Hậu và bà Dương Thị Thúy Hiền, cư ngụ tại: ấp Thanh Thủy, xã Định Thủy, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất 

- Diện tích: 443,2m2;

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm;

- Thuộc một phần thửa đất số 989, tờ bản đồ số 01 (sau khi kê biên là thửa 16b, tờ bản đồ 05);

- Giá khởi điểm: 119.105.933đ (Một trăm mười chín triệu, một trăm lẻ năm ngàn, chín trăm ba mươi ba đồng).

2. Cây trồng trên đất

- Dừa loại I: 05 cây;

- Giá khởi điểm: 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng).

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: ấp Thanh Thủy, xã Định Thủy, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Hậu và bà Dương Thị Thúy Hiền, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 126.605.933đ (Một trăm hai mươi sáu triệu, sáu trăm lẻ năm ngàn, chín trăm ba mươi ba đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

        * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

        * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 26.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

           - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 11/7/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/8/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc ấp Thanh Thủy, xã Định Thủy, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/7/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/8/2018 (trong giờ làm việc).

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 13/8/2018 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 16/8/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, cây trồng và công trình xây dựng gắn liền trên đất của ông Nguyễn Văn Hùng và bà Nguyễn Thị Cầu, hiện cư ngụ tại: ấp Hòa Thuận 1, xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất 

- Diện tích đất: 7.930,2 m2(trên đất có 02 ngôi mộ trừ đi 10m2, còn lại bán đấu giá diện tích 7.920,2 m2);

- Thuộc thửa đất số 309, tờ bản đồ số 08 (theo bản đồ đo đạc chính quy);

- Loại đất: CLN.

2. Cây trồng trên đất

- Dừa loại 1 (trên 6 năm tuổi): 156 cây;

- Dừa loại 2 (dưới 4 năm tuổi): 15 cây;

- Bưởi loại 3 (dưới 3 năm tuổi): 50 cây;

- Mận loại 1(5 năm tuổi): 01 cây;

- Cóc loại 2 (5 năm tuổi): 01 cây;

- Sakê loại 2 (dưới 5 năm tuổi): 01 cây;

- Cau cho trái: 02 cây;

- Cau chưa cho trái: 03 cây;

- Chuối cho trái: 03 bụi.

3. Công trình xây dựng gắn liền trên đất: nhà ở, chuồng trại.

a) Nhà ở: Diện tích 12m2. Kết cấu: Nhà cột bêtông đúc sẳn, nền ximăng, mái lá, không vách, không trần. Chất lượng còn lại 10%.

b) Chuồng trại:

- Chuồng nuôi 1: Diện tích 56,1m2. Chuồng trại chăn nuôi kết cấu cột bê tông cốt thép, tường lững cao 0,8m – 1m, nền xi măng, mái tole. Chất lượng còn lại 40%

Chuồng nuôi 2: Diện tích 111,66m2.Chuồng trại chăn nuôi kết cấu cột bê tông cốt thép, tường lững cao 0,8m – 1m, nền xi măng, mái lá. Chất lượng còn lại 50%.

Chuồng nuôi 3: Diện tích 166,38m2. Chuồng trại chăn nuôi kết cấu cột bê tông cốt thép, tường lững cao 0,8m – 1m, nền xi măng, mái lá. Chất lượng còn lại 30%.

Chuồng nuôi 4: Diện tích 11,27m2. Chuồng trại chăn nuôi kết cấu cột bê tông cốt thép, tường lững cao 0,8m – 1m, nền xi măng, mái lá. Chất lượng còn lại 10%.

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: Ấp Hòa Thuận, xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất, cây trồng và công trình xây dựng gắn liền trên đất của ông Nguyễn Văn Hùng và bà Nguyễn Thị Cầu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 1.612.000.000đ (Một tỷ sáu trăm mười hai triệu đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm 2% thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/7/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/8/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/7/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/8/2018 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 13/8/2018 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 09 giờ ngày 16/8/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 - Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản.

 - Khoản tiền đặt trước: 322.000.000đ/hồ sơ, chuyển vào tài khoản Trung tâm Dịch vụ đấu giá số 72910000091403 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 135 (Kèm QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo việc đấu giá tài sản tịch thu sung vào công quỹ nhà nước gồm 02 (hai) lô xe (có danh sách chi tiết kèm theo). Cụ thể:

1. Lô số 01: gồm 143 (một trăm bốn mươi ba) chiếc xe mô tô, xe gắn máy hai bánh các loại bán dạng phế liệu, trong đó có 09 xe bị tháo bỏ đầu máy, bình xăng con. Giá khởi điểm: 180.000.000đ (Một trăm tám mươi triệu đồng).

2. Lô số 02: gồm 21 (hai mươi mốt) chiếc xe mô tô, xe gắn máy hai bánh các loại bán dạng được đăng ký lưu hành. Giá khởi điểm: 35.200.000đ (Ba mươi lăm triệu, hai trăm ngàn đồng).

     * Lưu ý: Tài sản bán từng lô và đối với xe bán dạng phế liệu, khách hàng trúng đấu giá khi nhận bàn giao xe phải thực hiện cà số khung, đục số máy, các khoản chi phí người mua chịu.

- Tài sản đang quản lý tại: kho Công an huyện Ba Tri, thuộc thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

      - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính của Công an huyện Ba Tri bán nộp vào ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 215.200.000 đ (Hai trăm mười lăm triệu, hai trăm ngàn đồng).

  * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ (lô số 01) và 100.000đ/hồ sơ (lô số 02), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

          * Khoản tiền đặt trước: 36.000.000 đ/hồ sơ (lô số 01) và 7.000.000 đ/hồ sơ (lô số 02) nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/7/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 19/7/2018 (trong giờ làm việc), tại kho Công an huyện Ba Tri (địa chỉ: thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, nhận hồ sơ đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/7/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 19/7/2018 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 19/7/2018 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 24/7/2018.


Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Cẩn, hiện cư ngụ tại: xã Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất 

- Diện tích đất: 4.671,7 m2  

- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm;

- Thuộc thửa đất số 136A, tờ bản đồ số 10;

2. Cây trồng trên đất

- Dừa loại (trên 6 năm tuổi): 108 cây;

- Tràm bông vàng: 08 cây;

- Cau trên 3 năm tuổi: 05 cây;

- Quýt 2 năm tuổi: 02 cây;

- Tắc trên năm tuổi): 611 cây;

- Bưởi da xanh 1 năm tuổi: 03 cây;

- Chuối đang cho trái: 86 bụi.

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Ấp Phước Khánh, xã Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Cẩn, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 888.168.020đ (Tám trăm tám mươi tám triệu, một trăm sáu mươi tám ngàn không trăm hai mươi đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm 2% thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/7/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/8/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 11/7/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/8/2018 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 13/8/2018 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ 30 phút ngày 16/8/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 - Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản.

 - Khoản tiền đặt trước: 177.000.000đ/hồ sơ, chuyển vào tài khoản Trung tâm Dịch vụ đấu giá số 72910000091403 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.

* Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: Số 15, đường Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667 - 02753512081 – 0275.3512083 hoặc website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

11/07/2018 11:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 09/01/2018Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 09/01/2018

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 383 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Ngọc Đằng và bà Nguyễn Thị Kim Thoa, địa chỉ tại: ấp Mỹ Sơn Đông, xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất

- Diện tích: 414,3 m2;

- Thuộc thửa đất số 237A, tờ bản đồ số 04;

- Loại đất: CLN.

2. Cây trồng trên đất 

- Măng cụt > 15 năm: 07 cây;

- Bòn bon > 10 năm: 12 cây;

- Dừa từ 3 đền 5 năm: 04 cây;

- Bưởi > 4 năm: 04 cây;

- Tắc > 3 năm: 08 cây.

* Tài sản (1+2) toạ lạc tại: Ấp Mỹ Sơn Đông, xã Phú Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre;

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Ngọc Đằng và bà Nguyễn Thị Kim Thoa, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 50.022.410đ (Năm mươi triệu, không trăm hai mươi hai ngàn, bốn trăm mười đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 150.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 10.000.000đ/hồ sơ, chuyển vào tài khoản Trung tâm Dịch vụ đấu giá số 72910000091403 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Mỳ Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 10 giờ 30 phút ngày 22/02/2018 (Trước khi mở cuộc ấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 388 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Trang Sĩ Tri và bà Huỳnh Thị Ngọc Huyền, cư ngụ tại: ấp Đại An, xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất

- Diện tích: 3.359,0 m2 (trong đó 197,5 m2 đất ONT và 3.161,5 m2 đất CLN, trong 3.161,5 m2 đất CLN có 525,5 m2 thuộc HLLG và chỉ giới xây dựng).

- Thuộc thửa đất số 157, tờ bản đồ số 12.     

2. Công trình xây dựng

* Khu nhà chính (khu A)

- Diện tích xây dựng: 70,8m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Móng, khung, cột là bêtông cốt thép; Nền gạch ceramic + gạch tàu; Vách tường xây gạch ống dày 100 cm, sơn nước; Trần nhựa; Mái lợp tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, vách tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch và mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Khu nhà chính (khu B)

- Diện tích xây dựng: 33,8m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Móng, khung, cột là bêtông cốt thép; Nền gạch tàu; Vách tường xây gạch ống dày 100 cm + lưới B40; Mái lá.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, vách tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu, mái lá bị rách nát nhiều chỗ.

* Khu nhà phụ

- Diện tích xây dựng: 48,32m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Nền gạch ceramic; Vách tường xây gạch ống dày 100 cm, sơn nước; Trần nhựa.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, vách tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà bao che khu nhà phụ 1

- Diện tích xây dựng: 48,32m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Khung cột thép; Nền láng ximăng; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền ximăng có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà phụ 2 (khu A, B)

- Diện tích xây dựng: 16,36m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Nền láng ximăng;Tường xây gạch ống dày 100 cm; Trần nhựa; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền ximăng và tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà bao che khu nhà phụ 2

- Diện tích xây dựng: 42,8m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Khung cột bêtông đúc sẵn + cột gỗ; Nền láng ximăng; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền ximăng có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà xấy nhãn (khu A)

- Diện tích xây dựng: 429,81m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Khung cột bêtông cốt thép; Nền đất; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà xấy nhãn (khu B)

- Diện tích xây dựng: 53,5m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Khung cột bêtông cốt thép; Nền gạch tàu; Mái lá.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền gạch biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu, mái lá có nhiều chỗ bị rách nát

* Lò xấy nhãn:

* Lò 1, 2

- Diện tích xây dựng: 82,88m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Thành lò xây gạch ống dày 100cm;

* Lò 3, 4:

- Diện tích xây dựng: 78,4m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Thành lò xây gạch ống dày 100cm;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, thành lò có nhiều chỗ bị rạn nứt

* Nhà vệ sinh

- Diện tích xây dựng: 3,96m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Nền gạch ceramic; Vách tường xây gạch 100 cm; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền gạch và mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Hồ nước

- Thể tích: 6,6 m3;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

- Kết cấu chính: Thành hồ xây gạch ống 100 cm;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, thành hồ có vài chỗ bị rạn nứt.

3. Cây trồng trên đất

- Cây Bòn bon loại 2: 06 cây, cây trồng từ 6 năm tuổi, chưa cho trái;

- Cây Nhãn loại 3: 31 cây, cây trồng 02 năm tuổi, phát triển bình thường;

- Cây Xoài loại 3: 02 cây, cây trồng 03 năm tuổi, phát triển bình thường;

- Cây Xoài loại 2: 01 cây, cây trồng 05 năm tuổi, đã cho trái;

- Cây Dừa loại 1: 01 cây, cây trồng 10 năm tuổi, đã cho trái;

- Cây Dừa loại 3: 03 cây, cây trồng 02 năm tuổi, phát triển bình thường;

- Cây Thanh long loại 2: 02 trụ, cây trồng 01 năm tuổi, phát triển bình thường;

- Cây Mận loại 1: 04 cây, cây trồng 05 năm tuổi, đã cho trái;

- Cây Dâu loại 4: 01 cây, cây trồng 03 năm tuổi, đã cho trái;

* Tài sản (1+2+3) toạ lạc tại: xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách,  tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Trang Sĩ Tri và bà Huỳnh Thị Ngọc Huyền, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 1.343.117.169đ (Một tỷ, ba trăm bốn mươi ba triệu, một trăm nười bảy ngàn, một trăm sáu mươi chín đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 268.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

 - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 9 giờ 30 phút ngày 22/02/2018;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 390 (Kèm QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Trần Duy Khương (Doanh nghiệp tư nhân Duy Khương), địa chỉ tại: 354 ấp Phú Chiến, xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 07, thửa số 689:

- Diện tích: 88,9 m2;

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AM 699416, số vào sổ cấp giấy chứng nhận HPN/01799 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 16/5/2008.

- Giá khởi điểm (1) là: 76.712.500 đ (Bảy mươi sáu triệu, bảy trăm mười  hai ngàn, năm trăm đồng).

- Tài sản (1) tọa lạc tại: xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

2. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 07, thửa số 512:

- Diện tích: 3.219,0 m2;

- Mục đích sử dụng: 300,0 m2 đất ONT và 2.919,0 m2 đất CLN;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 489205, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPN/01440 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 10/8/2007.

- Giá khởi điểm (2) là: 843.837.500 đ (Tám trăm bốn mươi ba triệu, tám trăm ba mươi bảy ngàn, năm trăm đồng).

- Tài sản (2) tọa lạc tại: xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

3. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 10, thửa số 408 và thửa số 610:

a) Đất thuộc tờ bản đồ số 10, thửa số 408

- Diện tích: 1.260,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây hàng năm khác;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 478003, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HNT/01835 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 16/7/2007.

b) Đất thuộc tờ bản đồ số 10, thửa số 610:

- Diện tích: 1.068,0 m2

- Mục đích sử dụng: 300,0m2 đất ONT và 768,0m2 đất HNK;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 478446, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số HNT/01865 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 06/8/2007.

- Giá khởi điểm (3): 609.187.500 đ (Sáu trăm lẻ chín triệu, một trăm tám mươi bảy ngàn, năm trăm đồng)

- Tài sản (3) tọa lạc tại: xã Nhơn Thạnh, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

4. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 01, thửa số 37:

- Diện tích: 111,1 m2 ;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AO 259775, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HP7/02375 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 30/3/2009.

- Giá khởi điểm tài sản (4): 115.520.000đ (Một trăm mười lăm triệu, năm trăm hai mươi ngàn đồng).

- Tài sản (4) tọa lạc tại: phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

5. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 18, thửa số 36 và thửa số 37:

a) Đất thuộc tờ bản đồ số 18, thửa số 36

- Diện tích: 773,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất MNC;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 873795, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/04189 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 13/11/2007.

b) Đất thuộc tờ bản đồ số 18, thửa số 37

- Diện tích: 406,0 m2 đất ODT, HNK;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AK 873796, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/04190 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 13/11/2007

- Giá khởi điểm (5) là: 723.805.000 đ (Bảy trăm hai mươi ba triệu, tám trăm lẻ năm ngàn đồng).

- Tài sản (5) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

6. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 46, thửa số 133:

- Diện tích: 1.555,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AN 381153, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/05967 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 13/11/2007.

- Giá khởi điểm (6): 370.927.500 đ (Ba trăm bảy mươi triệu, chín trăm hai mươi bảy ngàn, năm trăm đồng).

- Tài sản (6) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

7. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 46, thửa số 157:

- Diện tích: 432,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AM 412903, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HPH/05218 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 24/4/2008.

- Giá khởi điểm (7): 131.765.000 đ (Một trăm ba mươi mốt triệu, bảy trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).

- Tài sản (7) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

8. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 47, thửa số 19:

- Diện tích: 1.009,3 m2;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số BA 170179, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH00081 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre­ cấp ngày 25/01/2010.

- Giá khởi điểm (8): 297.825.000 đ (Hai trăm chín mươi bảy triệu, tám trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

- Tài sản (8) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

9. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 47, thửa số 68:

- Diện tích:  641,7 m2;

- Mục đích sử dụng: đất lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số BA 170180, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH00082 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre­ cấp ngày 25/01/2010.

- Giá khởi điểm (9): 197.647.500 đ (Một trăm chín mươi bảy triệu, sáu trăm bốn mươi bảy ngàn, năm trăm đồng).

- Tài sản (9) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

10. Quyền sử dụng đất thuộc 11 thửa trong Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

Số

TT

Giấy CN QSDĐ sốSố vào sổ cấp GCN QSDĐThửa đất số

Tờ

bản đồ

Mục đích sử dụngDiện tích (m2)
01AO259753HPH/0679113946HNK173,0
02AO259757HPH/0679414046HNK630,0
03AO259754HPH/0679214146HNK789,0
04AO259756HPH/0679314246HNK237,0
05AM729723HPH/0564214446LUA1.122,0
06AM729724HPH/0564314546LUA1.219,0
07AL953541HPH/0485115146CLN1.417,0
     08BA170308CH0008915246LUA873,3
09AM412904HPH/0521915346LUA1.691,0
10BA170310CH0009148646LUA1.785,5
11BA170307CH0008850746CLN740,7
TỔNG CỘNG10.677,5

- Giá khởi điểm tài sản (10) là: 2.687.645.000 đ (Hai tỷ, sáu trăm tám mươi bảy triệu, sáu trăm bốn mươi lăm ngàn đồng).

- Tài sản (10) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

11. Quyền sử dụng đất thuộc 13 thửa trong Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

 

Số

TT

Giấy CN QSDĐ sốSố vào sổ cấp GCN QSDĐThửa đất số

Tờ

bản đồ

Mục đích sử dụngDiện tích (m2)
01AK998336HPH/044225146LUA2.087,0
02AN385027HPH/060645246LUA2.039,0
03

AL878509

 

HPH/04576

 

53

 

46

 

ONT300,0
HNK1.902,0

04

 

AK410769

 

HPH/03958

 

54

 

46

 

ONT300,0
CLN5.627,0

05

 

AM729966

 

HPH/05730

 

55

 

46

 

ONT300,0
HNK1.422,0
06AL879257HPH/047106246CLN1.106,0
07AN409164HPH/063176446LUA864,0
08AN409163HPH/063166546LUA1.004,0
09AK410768HPH/0395949446CLN2.050,0

10

 

AO206200

 

HPH/07114

 

587

 

46

 

ONT100,0
CLN2.401,6
11BC 159081CH0073860446ONT100,0
CLN2.135,6
12AQ224626HPH/0720519527CLN1.005,1

13

 

AM729057

 

HPH/05487

 

253

 

27

 

ONT150,0
HNK2.321,5
TỔNG CỘNG27.214,8

- Giá khởi điểm tài sản (11) là: 6.077.435.000 đ (Sáu tỷ, không trăm bảy mươi bảy triệu, bốn trăm ba mươi lăm ngàn đồng).

- Tài sản (11) tọa lạc tại: xã Phú Hưng, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

12. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 26, thửa số 05 và thửa số 65:

a) Đất thuộc tờ bản đồ số 26, thửa số 05

- Diện tích: 268,1 m2;

- Mục đích sử dụng: 100,0 m2 đất ODT và 168,1 m2 đất CLN;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AO 259652, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HP6/01402 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 17/3/2009.

b) Đất thuộc tờ bản đồ số 26, thửa số 65

- Diện tích: 89,4 m2;

- Mục đích sử dụng: đất ODT;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AO 259539, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HP6/01397 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 19/3/2009.

- Giá khởi điểm (12) là: 364.610.000 đ (Ba trăm sáu mươi bốn triệu, sáu trăm mười ngàn đồng).

- Tài sản (12) tọa lạc tại: phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

13. Quyền sử dụng đất thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 75 và thửa số 751:

a) Đất thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 75

- Diện tích: 709,0 m2;

- Mục đích sử dụng: 200,0 m2 đất ODT và 509,0 m2 đất CLN;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AO 206606, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HBP/03641 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 19/6/2009.

b) Đất thuộc tờ bản đồ số 12, thửa số 751

- Diện tích: 200,0 m2;

- Mục đích sử dụng: đất CLN;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận QSDĐ số AQ 181073, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HBP/03761 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre­) cấp ngày 14/9/2009.

- Giá khởi điểm (13) là: 532.475.000 đ (Năm trăm ba mươi hai triệu, bốn trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

- Tài sản (13) tọa lạc tại: xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Trần Duy Khương (DNTN Duy Khương) do Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

    - Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1 + 2+ 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10 + 11 + 12 + 13) là: 13.029.392.500 đ (Mười ba tỷ, không trăm hai mươi chín triệu, ba trăm chín mươi hai ngàn, năm trăm đồng).

   * Lưu ý: Tài sản trên bán từng mục (1 + 2+ 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10 + 11 + 12 + 13) theo nhu cầu người sử dụng.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là: 500.000đ/hồ sơ (tài sản 2), (tài sản 3), (tài sản 5), (tài sản 10), (tài sản 11) (tài sản 13); 150.000 đ/hồ sơ (tài sản 1) và 200.000 đ/hồ sơ (tài sản 4), (tài sản 6), (tài sản 07), (tài sản 8), (tài sản 9), (tài sản 12), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là: 15.000.000đ/hồ sơ (tài sản 1), 168.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 2), 121.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 3), 23.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 4), 164.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 5), 74.000.000 đ (tài sản 6), 26.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 7),  59.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 8) 39.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 9), 537.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 10), 1.215.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 11), 72.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 12), 106.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 13) nộp vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

  - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/01/2018 (trong giờ làm việc) tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Phú Nhuận,  xã Nhơn Thạnh, xã Phú Hưng, xã Bình Phú, phường 6, phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo tài sản, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 24/01/2018 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 24/01/2018 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá tài sản vào lúc: 09 giờ ngày 26/01/2018; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 01 (Kèm QC)

            Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất trên đất của ông Đinh Hồng Em và bà Võ Thị Kim Chi, địa chỉ tại: ấp 2, xã Bình Thắng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất:

- Diện tích: 684,7m2; Loại đất: trồng cây lâu năm;

- Thuộc thửa đất số 52, tờ bản đồ số 45;

       2. Công trình xây dựng đã qua sử dụng trên đất:

* Nhà chính:

- Diện tích xây dựng 4,7m x 3m = 14,1m2.

- Kết cấu: Nhà ở bán kiên cố, độc lập cấp 4 (01 trệt); móng, khung, cột bê tông cốt thép; nền lót gạch ceramic, tường xây gạch D100 + quét vôi, tường ốp gạch men cao 1,2m; cửa đi chính và cửa sổ sắt kính, trần nhựa, xà gồ gỗ; hệ thống điện nước đã hoàn chỉnh.

- Hiện trạng: đang sử dụng bình thường.

* Mái che:

- Diện tích 4,7m x 40,2m = 188,94m2.

- Kết cấu: cột bê tông cốt thép, nền láng xi măng, xà gồ gỗ, mái lợp tol.

- Hiện trạng: đang sử dụng bình thường.

* Nhà phụ (nhà sàn):

- Diện tích xây dựng: (2,4m x 4,7m) + (10,4m x 4,5m) = 58,08m2.

- Kết cấu: cột bê tông cốt thép, sàn lót gỗ tạp, tường xây gạch D100 + quét vôi, trần nhựa, xà gồ gỗ, mái lợp tole.

Hiện trạng: Đang sử dụng bình thường.

* Nhà kho:

- Diện tích xây dựng: (2,9m x 6,8m) = 19,72m2.

- Kết cấu: móng, khung cột bê tông cốt thép, vách tole, sàn lót gỗ tạp, xà gồ gỗ, mái lợp tole, không trần.

- Hiện trạng: Đã cũ, vẫn sử dụng bình thường.

* Tường rào:

- Diện tích xây dựng 26,38m x 2,9m = 76,5m2.

- Kết cấu: móng, khung, cột bê tông cốt thép, tường xây gạch cao 0,8m, phía trên lưới B40 cao 2,1m.

- Hiện trạng: Lưới B40 có dấu hiệu gỉ sét, đang sử dụng bình thường.

* Hàng rào lưới B40:

- diện tích 37,5m x 1,7m = 63,75m2

- Hiện trạng: Lưới B40 có dấu hiệu gỉ sét, đang sử dụng bình thường.

* Hồ chứa nước:

- Diện tích xây dựng: (2,6m x 10,4m x 1,6m) = 43,26) m3

- Kết cấu: Móng, khung, cột gạch, tường xây gạch + tô tường D200, nền láng xi măng.

- Hiện trạng: hồ đã cũ, đang sử dụng bình thường.

3. Cây trồng trên đất:

- Xoài loại 1 (từ 4 đến dưới 6 năm tuổi): 05 cây

- Xoài loại 2 (từ 2 đến 4 năm tuổi): 02 cây

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc: ấp Bình Chiến, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Đinh Hồng Em và bà Võ Thị Kim Chi, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 1.430.063.282đ (Một tỷ, bốn trăm ba mươi triệu, không trăm sáu mươi ba ngàn, hai trăm tám mươi hai đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 286.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 9 giờ ngày 22/02/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá). 


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 02 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, vật kiến trúc và công trình xây dựng trên đất của ông Trương Sơn Bồi và bà Nguyễn Thị Kim Hoa, hiện cư ngụ tại: xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất và cây trồng rên đất thửa 735, tờ bản đồ số 11:

a) Quyền sử dụng đất

- Diện tích: 902,7m2 (gồm 100m2 đất ở va 802,7m2 đất trồng cây lâu năm);

b) cây trồng trên đất: gồm 03 cây dừa lớn, 01 cây sa kê đã cho trái, 07 cây xoài và 03 cây cóc khoảng 4 năm tuổi.

* Giá khởi điểm: 711.890.000đ (Bảy trăm mười một triệu, tám trăm chín mươi ngàn đồng).

2. Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thửa 736, tờ bản đồ số 11:

a) Quyền sử dụng đất:

- Diện tích 895,8m2 (gồm 200m2 đất ở và 695,8m2 đất trồng cây lâu năm).

b) Vật kiến trúc, công trình xây dựng trên đất:

- Nhà chính: Diện tích 151,4m2 (15,14m x 10m). Kết cấu: Nền gạch ceramic, vách tường, khung cột bê tông, trần thạch cao, mái tole.

- Nhà phụ: Diện tích: 72,06m2 (15,14m x 4,76m ). Kết cấu: nền gạch ceramic, vách thạch cao, tường, khung cột thép, trần thạch cao, mái tole.

- Nhà tiền chế, nhà vệ sinh và hồ nước.

c) Cây trồng trên đất:

- Dừa cho trái ổn định: 12 cây;

- Xoài khoản bốn năm tuổi: 02 cây;

- Cóc khoản bốn năm tuổi: 04 cây.

* Giá khởi điểm (a+b+c): 1.087.060.000đ (Nột tỷ, không trăm tám mươi bảy ngàn, không trăm sáu mươi ngàn đồng)

* Tài sản (1 + 2) tọa lạc tại: Xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu ông Trương Sơn Bồi và bà Nguyễn Thị Kim Hoa, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre. 

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2) là: 1.798.950.000đ (Một tỷ, bảy trăm chín mươi tám triệu, chín trăm năm mươi ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên được bán từng thửa theo nhu cầu người sử dụng và đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc).

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 12/02/2018 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 10 giờ ngày 22/02/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 05 (Kèm QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo việc đấu giá tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước gồm 02 lô xe (có Danh sách kèm theo), cụ thể như sau:

1. Lô số 01: gồm 266 (hai trăm sáu mươi sáu) chiếc xe bán dạng phế liệu (265 xe mô tô 02 bánh, trong đó có 22 xe bị tháo bỏ đầu máy, bình xăng con, pô; 01 xe đầu kéo). Giá khởi điểm: 298.000.000 đ (Hai trăm chín mươi tám triệu đồng).

2. Lô số 02: gồm 27 (hai mươi bảy chiếc) chiếc xe mô tô, xe gắn máy hai bánh các loại bán dạng cho đăng ký lại. Giá khởi điểm: 49.000.000 đ (Bốn mươi chín triệu đồng).

- Tài sản đang quản lý tại: kho Công an huyện Ba Tri (địa chỉ: thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre).

     * Lưu ý: Tài sản bán từng lô theo nhu cầu người sử dụng và đối với xe bán dạng phế liệu, người mua trúng đấu giá khi nhận bàn giao xe phải thực hiện cà số khung, đục số máy, các khoản chi phí liên quan người mua chịu.

      - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính từ số 01 đến số 10/QĐ-TTTVPT ngày 03/12/2017 của Công an huyện Ba Tri bán nộp vào ngân sách nhà nước.

    - Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 347.000.000 đ (Ba trăm bốn mươi bảy triệu đồng).

  * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ (lô số 01) và 100.000đ/hồ sơ (lô số 02), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

  * Khoản tiền đặt trước: 59.600.000 đ/hồ sơ (lô số 01) và 9.800.000 đ/hồ sơ (lô số 02) nộp chuyển vào Tài khoản số 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

     - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 18/01/2018 (trong giờ làm việc), tại kho Công an huyện Ba Tri (địa chỉ: thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre).

     - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 10/01/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 18/01/2018 (trong giờ làm việc).

     - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 18/01/2018 (trong giờ làm việc).

     - Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 22/01/2018.

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký  và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275.3823667 và website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

23/01/2018 11:00 SAĐã ban hành
Hối hận muộn màng                                       Hối hận muộn màng                                      
Lòng chị M đau như cắt, nhìn đứa con trai chị hết mực thương yêu đang từng ngày, từng giờ chết dần, chết mòn bên cái chất trắng chết người. Chị tự trách mình giá như chị đừng nuông chiều con thay vào đó chị nên quan tâm, chăm sóc đến con chắc có lẽ H, con trai chị không phải vướng vào con đường ma túy.

Lòng chị M đau như cắt, nhìn đứa con trai chị hết mực thương yêu đang từng ngày, từng giờ chết dần, chết mòn bên cái chất trắng chết người. Chị tự trách mình giá như chị đừng nuông chiều con thay vào đó chị nên quan tâm, chăm sóc đến con chắc có lẽ H, con trai chị không phải vướng vào con đường ma túy.

H sinh ra trong một gia đình thiếu tình thương của cha, chỉ có tình thương của mẹ. Cha và mẹ H ly hôn nhau lúc H chỉ mới 3 tuổi, sau đó hai mẹ con cùng về sống chung với ông bà Ngoại. Biết con thiếu tình thương của Cha nên chị giành tất cả tình yêu thương của người mẹ cho H. Đáp lại tình yêu thương của mẹ H rất chăm chỉ học tập, biết vâng lời. Thấy con ngoan hiền, lòng chị vui mừng khôn xiết và xem H là niềm an ủi của mình. Để có tiền nuôi con, chị quyết định gửi H cho bà Ngoại chăm sóc, chị bắt đầu bước chân vào con đường kinh doanh nhằm mục đích kiếm thật nhiều tiền để sao này hai mẹ con có cuộc sống an nhàng. Nhờ cái tính chịu khó của chị nên công việc làm ăn của chị ngày càng phát triển và quy mô hơn.

Khi cuộc sống khá giả hơn, hai mẹ con chị bắt đầu dọn ra sống riêng để tiện cho việc học hành của H. Do công việc làm ăn của chị phải thường xuyên đi sớm về khuya, chị không có thời gian quan tâm đến việc học hành của H, bù lại chị lo cho H mọi thứ, H không phải thua kém bạn bè. Cũng từ đó, việc học hành của H bắt đầu sa sút, thậm chí H thường xuyên bỏ học hay tụ tập bạn bè đi chơi vào những lúc chị vắng nhà. Vì mãi lo công việc làm ăn nên chị cũng không nhận ra sự thay đổi của con, đến một ngày chị đi làm về sớm phát hiện con trai mình nằm vật vã trên nền nhà, chị tưởng con bị bệnh nên vội đưa con đến bệnh viện. Kết quả không phải H bị bệnh mà H đã nghiện ma túy, do hết tiền sử dụng nên H đã lên cơn nghiện. Cũng vì quá thương con nên chị không đưa con mình vào Trung tâm cai nghiện, chị đồng ý cho H ở nhà tự cai nghiện, chị nghĩ H ở nhà cai nghiện sẽ tốt hơn, hơn nữa chị lại có thời gian chăm sóc H. Nhưng thực tế H không những không tự cai nghiện mà ngày càng nghiện ma túy nặng hơn. Đến một ngày chị nhận được tin báo H bị bắt về tội tàng trữ trái phép chất ma túy và bị nhiễm căn bệnh oái ác, đó là căng bệnh HIV, người chị như muốn chết lịm đi.

Lòng chị đau xót khi nhìn đứa con trai khờ dại của mình chỉ vì một phút nông nổi mà đánh đổi cả cuộc đời. Giờ đây chị chỉ biết nhìn con mà khóc rồi tự trách mình, giá như chị không mãi mê làm ăn, mãi mê kiếm tiền, dành nhiều thời gian quan tâm đến con thì chắc có lẽ con mình không phải như thế này. Còn với H thấy mẹ đau buồn, lo lắng, H vô cùng hối hận chỉ biết xin mẹ tha thứ, nhưng sự hối hận của H giờ đây đã quá muộn màng vì căn bệnh HIV đang từng ngày, từng giờ cướp đi tính mạng của H.

 

26/07/2013 12:00 SAĐã ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chínhỦy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính
Nhằm triển khai thực hiện tốt Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (Thông tư 05/2014/TT-BTP) và Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát,...

Nhằm triển khai thực hiện tốt Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (Thông tư 05/2014/TT-BTP) và Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá tác động của thủ tục hành chính (Thông tư 07/2014/TT-BTP); đồng thời để triển khai công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) năm 2014 được thống nhất, đồng bộ; ngày 10 tháng 4 năm 2014, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh (UBND) Bến Tre đã ban hành Công văn số 1523/UBND-TH về việc thực hiện Thông tư số 05/2014/TT-BTP và Thông tư số 07/2014/TT-BTP của Bộ Tư pháp.

Theo đó, để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong thực hiện công tác kiểm soát TTHC, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện một số nội dung:

Triển khai quán triệt trong nội bộ cán bộ, công chức, viên chức đơn vị mình, nhất là cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC nắm vững nội dung, các biểu mẫu hướng dẫn công bố, niêm yết TTHC, chế độ báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC, đánh giá tác động TTHC, rà soát quy định TTHC… theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP và Thông tư số 07/2014/TT-BTP (địa chỉ tải Thông tư: http://thutuchanhchinh.vn).

Giao Sở Tư pháp rà soát, trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan hoạt động kiểm soát TTHC có nội dung chưa phù hợp so với quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP và Thông tư số 07/2014/TT-BTP của Bộ Tư pháp; tổ chức tập huấn nghiệp vụ về kiểm soát TTHC cho cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã theo hướng dẫn tại các Thông tư này.

Một số nội dung lưu ý trong triển khai thực hiện Thông tư số 05/2014/TT-BTP và Thông tư số 07/2014/TT-BTP của Bộ Tư pháp:

Trong trường hợp có bổ sung TTHC hoặc bổ sung bộ phận tạo thành của TTHC theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh thì các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh hoàn thành dự thảo Quyết định công bố, gửi hồ sơ về Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) để kiểm soát chất lượng dự thảo. Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị dự thảo Quyết định công bố giải trình, tiếp thu và trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố. Hồ sơ dự thảo Quyết định công bố gửi Sở Tư pháp để kiểm soát chất lượng, bao gồm: Văn bản đề nghị kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố; dự thảo Tờ trình ban hành Quyết định công bố; dự thảo Quyết định công bố kèm theo TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo Quyết định công bố và gửi văn bản góp ý kiến trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo Quyết định công bố. Cơ quan, đơn vị dự thảo Quyết định công bố tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý kiến của Sở Tư pháp. Hồ sơ trình ký ban hành Quyết định công bố bao gồm: Tờ trình ban hành Quyết định công bố; dự thảo Quyết định công bố kèm theo TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết. Về hình thức, nội dung Quyết định công bố và cách thức gửi Quyết định công bố thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 3 và Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 05/2014/TT-BTP.

Niêm yết công khai TTHC: Các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ trực tiếp tiếp nhận, giải quyết TTHC phải thực hiện niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ TTHC theo quy định tại Điều 8, 9, 10, 11, 12 Thông tư số 05/2014/TT-BTP, nhằm tạo thuận lợi tối đa cho tổ chức, cá nhân tiếp cận, tìm hiểu và thực hiện TTHC; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, đồng thời có cơ sở, điều kiện thực hiện quyền giám sát quá trình tiếp nhận, giải quyết TTHC của cán bộ, công chức nhà nước. Phòng Kiểm soát TTHC thuộc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm giúp Giám đốc Sở Tư pháp, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nội dung này.

Chế độ báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC: Đối với cấp xã, UBND cấp xã báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu 06a, 07a tại Phụ lục III. Đối với cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu 06a, 07a tại Phụ lục III. Phòng Tư pháp giúp UBND cấp huyện tổng hợp báo cáo của các đơn vị chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và báo cáo của UBND cấp xã theo nội dung tại các biểu mẫu 06a và 07b tại Phụ lục III và tổng hợp theo Đề cương báo cáo tại Phụ lục IV. Đối với cấp tỉnh, các đơn vị chuyên môn thuộc Sở báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu 06a, 07a tại Phụ lục III. Phòng Kiểm soát TTHC thuộc Sở Tư pháp báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu 02b, 03c, 04b, 05b (nếu có) tại Phụ lục III. Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh tổng hợp báo cáo của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, báo cáo của UBND cấp xã và báo cáo của Phòng Kiểm soát TTHC theo nội dung tại các biểu mẫu 01b, 02b, 03c, 04b, 05b (nếu có), 06b, 07đ tại Phụ lục III và tổng hợp theo Đề cương báo cáo tại Phụ lục IV.

Quy trình đánh giá tác động của TTHC: Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC có trách nhiệm đánh giá tác động của TTHC trong giai đoạn dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và gửi Sở Tư pháp góp ý để hoàn chỉnh trước khi gửi thẩm định văn bản quy phạm pháp luật. Quy trình đánh giá tác động của TTHC: Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 07/2014/TT-BTP. Nội dung đánh giá tác động của TTHC theo quy định từ Điều 6 đến Điều 9 Thông tư số 07/2014/TT-BTP.

Rà soát, đánh giá TTHC: Việc rà soát, đánh giá TTHC thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Thông tư số 07/2014/TT-BTP. UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng quy định ngay sau khi Thông tư số 05/2014/TT-BTP và Thông tư số 07/2014/TT-BTP của Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành.

07/05/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 20/6/2018Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 20/6/2018

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 120 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn Hải, hiện cư ngụ tại: ấp Thạnh An, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 5.371,5m2;

- Mục đích sử dụng: Đất NTS;

- Thửa số 162, tờ bản đồ số 17.

- Tài sản tọa lạc tại: ấp Thạnh An, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: tài sản là quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn Hải, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 308.488.292đ (Ba trăm lẻ tám triệu, bốn trăm tám mươi tám ngàn, hai trăm chín mươi hai đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

 - Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 61.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 22/6/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 23/7/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc ấp Thạnh An, xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 22/6/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 23/7/2018 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 23/7/2018 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 09 giờ 30 phut ngày 26/7/2018  tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 121 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Trang Sĩ Tri và bà Huỳnh Thị Ngọc Huyền, cư ngụ tại: ấp Đại An, xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất

- Diện tích: 3.359,0 m2 (trong đó 197,5 m2 đất ONT và 3.161,5 m2 đất CLN, trong 3.161,5 m2 đất CLN có 525,5 m2 thuộc HLLG và chỉ giới xây dựng).

- Thuộc thửa đất số 157, tờ bản đồ số 12.         

2. Công trình xây dựng

* Khu nhà chính (khu A)

- Diện tích xây dựng: 70,8m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Móng, khung, cột là bêtông cốt thép; Nền gạch ceramic + gạch tàu; Vách tường xây gạch ống dày 100 cm, sơn nước; Trần nhựa; Mái lợp tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, vách tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch và mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Khu nhà chính (khu B)

- Diện tích xây dựng: 33,8m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Móng, khung, cột là bêtông cốt thép; Nền gạch tàu; Vách tường xây gạch ống dày 100 cm + lưới B40; Mái lá.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, vách tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu, mái lá bị rách nát nhiều chỗ.

* Khu nhà phụ

- Diện tích xây dựng: 48,32m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Nền gạch ceramic; Vách tường xây gạch ống dày 100 cm, sơn nước; Trần nhựa.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, vách tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, nền gạch biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà bao che khu nhà phụ 1

- Diện tích xây dựng: 48,32m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Khung cột thép; Nền láng ximăng; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền ximăng có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà phụ 2 (khu A, B)

- Diện tích xây dựng: 16,36m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Nền láng ximăng;Tường xây gạch ống dày 100 cm; Trần nhựa; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền ximăng và tường có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà bao che khu nhà phụ 2

- Diện tích xây dựng: 42,8m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Khung cột bêtông đúc sẵn + cột gỗ; Nền láng ximăng; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền ximăng có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà xấy nhãn (khu A)

- Diện tích xây dựng: 429,81m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Khung cột bêtông cốt thép; Nền đất; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Nhà xấy nhãn (khu B)

- Diện tích xây dựng: 53,5m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Khung cột bêtông cốt thép; Nền gạch tàu; Mái lá.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền gạch biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu, mái lá có nhiều chỗ bị rách nát

* Lò xấy nhãn:

* Lò 1, 2

- Diện tích xây dựng: 82,88m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Thành lò xây gạch ống dày 100cm;

* Lò 3, 4:

- Diện tích xây dựng: 78,4m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Thành lò xây gạch ống dày 100cm;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, thành lò có nhiều chỗ bị rạn nứt

* Nhà vệ sinh

- Diện tích xây dựng: 3,96m2;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

- Kết cấu chính: Nền gạch ceramic; Vách tường xây gạch 100 cm; Mái tole fbrôximăng.

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, nền gạch và mái tole biến dạng nhiều so với màu sắc ban đầu.

* Hồ nước

- Thể tích: 6,6 m3;

- Pháp lý: Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

- Kết cấu chính: Thành hồ xây gạch ống 100 cm;

- Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, thành hồ có vài chỗ bị rạn nứt.

3. Cây trồng trên đất

- Cây Bòn bon loại 2: 06 cây, cây trồng từ 6 năm tuổi, chưa cho trái;

- Cây Nhãn loại 3: 31 cây, cây trồng 02 năm tuổi, phát triển bình thường;

- Cây Xoài loại 3: 02 cây, cây trồng 03 năm tuổi, phát triển bình thường;

- Cây Xoài loại 2: 01 cây, cây trồng 05 năm tuổi, đã cho trái;

- Cây Dừa loại 1: 01 cây, cây trồng 10 năm tuổi, đã cho trái;

- Cây Dừa loại 3: 03 cây, cây trồng 02 năm tuổi, phát triển bình thường;

- Cây Thanh long loại 2: 02 trụ, cây trồng 01 năm tuổi, phát triển bình thường;

- Cây Mận loại 1: 04 cây, cây trồng 05 năm tuổi, đã cho trái;

- Cây Dâu loại 4: 01 cây, cây trồng 03 năm tuổi, đã cho trái;

* Tài sản (1+2+3) toạ lạc tại: xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách,  tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Trang Sĩ Tri và bà Huỳnh Thị Ngọc Huyền, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. 

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 1.173.884.405đ (Một tỷ, một trăm bảy mươi ba triệu, tám trăm tám mươi ba ngàn, bốn trăm lẻ năm đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 244.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

 - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 22/6/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 23/7/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hòa Nghĩa, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

 - Thời gian tham khảo hồ sơ và bán hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 22/6/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 23/7/2018 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 23/7/2018 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc 10 giờ 30 phút ngày 26/7/2018;


Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Hòa và bà Hà Thanh Bạch, hiện cư ngụ tại: 374D, ấp An Thuận A, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản có đặc điểm sau:

1. Quyền sử dụng đất:

a) Quyền sử dụng đất thuộc thửa số 166, 167, tờ bản đồ số 6.

- Thửa đất số 166, diện tích: 740,4m2; loại đất trồng cây lâu năm;

- Thửa đất số 167, diện tích: 1.345,5m2; loại đất trồng cây lâu năm;

b) Quyền sử dụng đất thuộc thửa số 337, tờ bản đồ số 6.

- Diện tích: 181,7 m2; loại đất trồng cây lâu năm;

- Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 01227 QSDĐ/2493 QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre cấp ngày 21/6/2004 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ PN/00242 QSDĐ/3891 QĐ-UB (TX) do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre cấp ngày 24/3/2005.

- Theo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất thửa số 166, 167 ngày 27/4/2017 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bến Tre và phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất số 337 ngày 23/12/2015 của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Bến Tre.

2. Công trình xây dựng gắn liền trên thửa đất số 166, 167

a) Nhà bán kiên cố: có diện tích 22,63m2. Kết cấu: Nền láng ximăng, khung, cột gỗ, kèo gỗ, vách gỗ, mái tole. Hiện trạng: nhà đã xuống cấp, cột gỗ, vách gỗ mối mọt đục khoét...

b) Hàng rào lưới B40. Kết cấu: cao khoảng 1,6m, dài 194,2md, trụ đỡ BTCT, kèo rào xung quanh các thửa đất. Hiện trạng: Lưới bị gỉ sét, hư hỏng.

3. Cây trồng trên đất:

- Dừa loại 1: 90 cây (trong đó có 03 cây trên thửa đất số 337);

- Dừa loại 3: 10 cây;

- Bưởi da xanh loại 2: 10 cây;

- Nhãn: 01 cây;

- Mận: 01 cây.

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Hòa và bà Hà Thanh Bạch, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3): 1.206.038.471đ (Một tỷ, hai trăm lẻ sáu triệu, không ba mười tám ngàn, bốn trăm bảy mươi mốt đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

* Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ (nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản).

* Khoản tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: 240.000.000đ/01 hồ sơ (nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi).

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 22/6/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 23/7/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Phú Nhuận, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 22/6/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 23/7/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 23/7/2018 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 26/7/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 123 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của hộ ông Phan Văn Nghĩa và bà Trần Thị Ngoan, hiện cư ngụ tại: 133G2, ấp An Thanh B, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Diện tích đất: 270 m2;

- Mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm;

- Thuộc một phần thửa đất  số 311, tờ bản đồ số 5 (theo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Bến Tre thuộc thửa đất số 553, tờ bản đồ số 5).

 - Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 101032, vào sổ cấp giấp chứng nhận quyền sử dụng đất số 01810QSDĐ/2206QĐ-UB do UBND thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 12/8/2002 cho hộ ông Phan Văn Nghĩa.

            2. Cây trồng trên đất:

- 01 cây nhãn trên 01 năm tuổi;

- 08 cây bưởi trên 2 năm tuổi;

- 02 cây dừa trên 4 năm tuổi.

- Tài sản toạ lạc tại: xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của hộ ông Phan Văn Nghĩa và bà Trần Thị Ngoan, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 125.133.882đ (Một trăm hai mươi lăm triệu, một trăm ba mươi ba ngàn, tám trăm tám mươi hai đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên chưa bao gồm 2% thuế thu nhập, các khoản phí, lệ phí liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 25.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ bđấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 22/6/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 23/7/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 22/6/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 23/7/2018 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 23/7/2018 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ 30 phút ngày 26/7/2018  (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 125 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của ông Tống Văn Thức và bà Huỳnh Thị Thúy, hiện cư ngụ tại: ấp 3, xã Giao Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất

- Diện tích: 373m2;

- Loại đất: CLN;

- Thuộc thửa đất số 83, tờ bản đồ số 06.

2. Cây trồng trên đất: Xoài mới trồng: 8 cây và Xoài loại 4: 02 cây

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: ấp Giao Bình, xã Giao Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre;

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: tài sản là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Tống Văn Thức và bà Huỳnh Thị Thúy, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 160.358.100đ (Một trăm sáu mươi  triệu, ba trăm năm mươi tám ngàn, một trăm đồng).

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước là 32.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 22/6/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 23/7/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Giao Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 22/6/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 23/7/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 23/7/2018 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 10 giờ ngày 26/7/2018  tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).

* Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký mua tài sản và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số: 0275.3823667 - 0275.3512083 để biết thêm chi tiết.

04/07/2018 5:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 29 tháng 03 năm 2017Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 29 tháng 03 năm 2017

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 74 (Kèm NQ)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản thanh lý 01 (một) chiếc xe ôtô con 05 chỗ màu xám, nhãn hiệu: TOYOTA, số loại: COROLLA, biển số 71B-0409, số máy: 4AM335775; số khung: AE111-9546846; sản xuất năm 1998, tại Việt Nam. Xe bán dạng đăng ký lại.

 * Lưu ý:

- Khách hàng trúng đấu giá phải chịu các loại thuế và phí liên quan khi sang tên chuyển quyền sở hữu theo quy định.

- Trong 30 ngày tính từ ngày bàn giao tài sản, khách hàng trúng đấu giá phải liên hệ Hội Nông dân tỉnh Bến Tre để được xuất hóa đơn bán hàng theo quy định, nếu quá thời gian trên Trung tâm dịch vụ bán đấu giá Bến Tre và Hội Nông dân tỉnh Bến Tre không chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại về sau.           

- Tài sản tọa lạc tại: Hội Nông dân tỉnh Bến Tre; (địa chỉ: phường 2, thành phố Bến Tre, Bến Tre).

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Hội Nông dân tỉnh Bến Tre quản lý, do không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

            - Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng).

            * Lệ phí tham gia đấu giá: 150.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

            * Khoản tiền đặt trước: 13.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 31/3/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 07/4/2017 (trong giờ làm việc).

   Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 12/4/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

   * Lưu ý: Thông báo này thay thư mời


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 91 (Kèm NQ)

Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Cao Minh Hùng và bà Huỳnh Ngọc Thương, địa chỉ thường trú tại: ấp Phước Hòa, xã Thành Triệu, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Thửa đất số 62, tờ bản đồ số 13

- Diện tích: 156,4 m2 (trong đó: 100,0 m2 đất ONT, 56,4 m2 đất CLN);

- Giá khởi điểm tài sản (1): 414.618.000đ (Bốn trăm mười bốn triệu, sáu trăm mười tám ngàn đồng).

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 439700 do UBND thành phố Bến Tre cấp ngày 01/8/2011.

2. Thửa đất số 63, tờ bản đồ số 13;

- Diện tích: 150,1 m2 (trong đó: 128,7 m2 đất ONT, 21,4 m2 đất CLN);

- Giá khởi điểm tài sản (2): 465.214.000đ (Bốn trăm sáu mươi lăm triệu, hai trăm mười bốn ngàn đồng)

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 481176 do UBND thành phố Bến Tre cấp ngày 28/5/2012.

- Tài sản (1+2) tọa lạc tại: xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

       - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của ông Cao Minh Hùng và bà Huỳnh Ngọc Thương do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

* Lưu ý: Tài sản bán theo từng thửa theo nhu cầu người sử dụng.

- Giá khởi điểm tài sản bán đấu giá (1+2): 879.832.000 đ (Tám trăm bảy mươi chín triệu, tám trăm ba mươi hai ngàn đồng).

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 31/3/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/4/2017 (trong giờ làm việc).

        Tổ chức bán đấu giá vào lúc  08 giờ ngày 19/4/2017; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15, Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ (Tài sản 01),(tài sản 02), nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre

* Khoản tiền đặt trước: 50.000.000đ/hồ sơ (Tài sản 01), (Tài sản 02), nộp vào tài khoản 72110000200470 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 95 (Kèm NQ)

Nay Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Lê Quang Qưới, địa chỉ thường trú: Ấp Phú Mỹ, xã Nhuận Phú Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm cụ thể như sau:

  - Diện tích đất:1.341,8m2;

  - Loại đất: CLN;

  - Thuộc thửa đất số 62, tờ bản đồ số 07.

  - Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BK 932930, số vào sổ cấp giấy CH02545 do UBND huyện Mỏ Cày Bắc cấp ngày 26/11/2012 cho ông Lê Quang Qưới và theo họa đồ đo đạc hiện trạng thửa đất của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Mỏ Cày Bắc ngày 16/3/2017 cùng diện tích là 1.341,8m2.

- Tài sản tọa lạc tại: xã Nhuận Phú Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

   - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Lê Quang Quới do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Bắc Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

 - Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 150.000.000 đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 31/3/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/4/2017 (trong giờ làm việc).

 Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 19/4/2017 (thứ tư); địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lệ phí tham gia đấu giá:  200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre

* Khoản tiền đặt trước: 15.000.000đ/hồ sơ nộp  vào tài khoản 7100201003417 của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre

* Lưu ý: Thông báo này thay thư mời.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 96 (Kèm NQ)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất công thuộc thửa số 11 (thửa cũ số 6 và 7), tờ bản đồ số 1 tại phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê duyệt, cụ thể như sau:

- Diện tích đất: 2.248,0m2;

- Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị;

- Vị trí thửa đất: Thửa đất số 11 (thửa cũ số 6 và 7); thuộc tờ bản đồ số 1;

- Hình thức sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

- Thời gian sử dụng đất: 50 năm (theo dự án);

- Tài sản tọa lạc tại: Phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất công giao Trung tâm phát triển đất Bến Tre quản lý do không có nhu cầu sử dụng, được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre phê duyệt bán đấu giá nộp vào ngân sách nhà nước.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 40.464.000.000đ (Bốn mươi tỷ, bốn trăm sáu mươi bốn triệu đồng).

- Thời gian xem tài sản và tham khảo hồ sơ từ: 7 giờ 30 phút ngày 31/3/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/4/2017 (trong giờ làm việc).

          - Thời gian đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 14/4/2017  đến 16 giờ 30 phút ngày 17/4/2017 tại Trung tâm dịch vụ bán đấu gia tài sản tỉnh Bến Tre.

- Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 19/4/2017 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/ 01 hồ sơ, nộp bằng tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Khoản tiền đặt trước: 6.000.000.000đ/ 01 hồ sơ, chuyển vào tài khoản số 729100000911403 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Khởi.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 90 (Kèm NQ)

          Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở và công trình xây dựng trên đất của ông Nguyễn Văn Dũng và bà Trình Thị Thúy, địa chỉ tại: ấp 1, xã Bình Thới, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm sau:

      1. Về đất:

      a) Thuộc thửa số 71,  tờ bản đồ số 04 (theo số cũ thửa 86, tờ bản đồ số 04):

          - Diện tích: 383,8 m2,  đất ONT (trong đó diện tích lộ giới 164,6 m2)

      b) Thuộc thửa số 73, tờ bản đồ số 04 (theo số cũ thửa 86, tờ bản đồ số 04):

          - Diện tích:  493,1 m2; Loại đất: TSL.

      2. Tài sản trên đất:

      a) Nhà ở chính: Diện tích:  115,47 m2. Kết cấu: Móng cột bêtông cốt thép; mái tole fbrô ximăng; trần thạch cao, tường xây gạch dày 10,0 cm, cửa chính bằng gỗ, cửa ngăn phòng bằng nhôm lắp kính, nền gạch bông.

      b) Nhà ở phụ: Diện tích: 31,16 m2. Kết cấu: khung cột bằng gỗ tạp, mái  tole fbrôximăng; vách bằng tol tráng kẽm (01 vách), nền tráng ximăng.

      c) Nhà vệ sinh: Diện tích 5,94m2. Kết cấu: Móng cột bêtông cốt thép; mái tole fbrô ximăng, của nhựa, tường xây gạch dày 10,0 cm, dán gạch cao 1,6 m nền gạch bông.

      d) Hồ nước tròn: đường kính 1,7 m, cao 1,3 m  (cái)

- Tài sản (1+2) tọa lạc: xã Bình Thới, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà ở chính, nhà ở phụ, nhà vệ sinh và hồ nước) của ông Nguyễn Văn Dũng và bà Trình Thị Thúy, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 408.350.268đ (Bốn trăm lẻ tám triệu, ba trăm năm mươi ngàn, hai trăm sáu mươi tám đồng).

       Thời gian xem, tham khảo hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 31/3/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 03/5/2017 (trong giờ làm việc).

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 17/5/2017; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/ 01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.

* Khoản tiền đặt trước: 40.000.000đ/ 01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

 

   Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 075.3823667 để biết thêm chi tiết. 

 

07/04/2017 10:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 30/3/2018Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 30/3/2018

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 57 (Kèm QC)

tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là 03 xe ô tô con của bà Võ Thị Xuân Lan, hiện cư ngụ tại: 63/2 hẻm 2, đường Mậu Thân, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ; tài sản cụ thể như sau:

1. Xe ô tô con 7 chỗ, biển số 71T-9873

- Nhãn hiệu: JRD

- Số máy: 1AE2606532

- Số khung: 47PMJ0075

- Màu sơn: Xanh.

- Năm sản xuất: 2009

- Giá khởi điểm: 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng).

2. Xe ô tô con 5 chỗ, biển số 71T-9817

- Nhãn hiệu: JRD

- Số máy: 1A27700281L

- Số khung: N47PMJ0028

- Màu sơn: Bạc.

- Đăng ký lần đầu: 2009

- Giá khởi điểm: 8.000.000đ (Tám triệu đồng).

3. Xe ô tô con 5 chỗ, biển số 71T-9875

- Nhãn hiệu: JRD

- Số máy: 1A27700271L

- Số khung: N67PMJ0029

- Màu sơn: Xanh.

- Đăng ký lần đầu: 2009

- Giá khởi điểm: 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

* Tài sản được quản lý tại: Kho của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của bà Võ Thị Xuân Lan, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre. 

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3) là: 73.000.000đ (Bảy mươi ba triệu đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên bán được phép đăng ký lại và đấu giá từng chiếc theo nhu cầu người sử dụng. Giá khởi điểm trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

* Lệ phí tham gia đấu giá: Tài sản (1) là 100.000đ/01 hồ sơ, tài sản (2) và (3) là 50.000đ/hồ sơ. Nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

* Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: Tài sản (1) là 9.000.000đ/01 hồ sơ tài sản (2) là 1.600.000đ/hồ sơ và tài sản (3) là 4.000.000đ/hồ sơ. nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 30/3/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 10/4/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc Kho lưu giữ tang vật của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 30/3/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 10/4/2018 (trong giờ làm việc).

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 10/4/2018 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ ngày 12/4/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 58 (Kèm QC)

Nay Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý tháo dỡ Trụ sở làm việc cũ của Ủy ban nhân dân thị trấn Ba Tri, cụ thể như sau:

   - Hiện trạng: nhà khung gỗ, mái ngói, vách tường, nền gạch bông (20 cây cột gỗ), diện tích 260 m2.

 - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri quản lý, không có nhu cầu sử dụng bán nộp ngân sách nhà nước.

          * Lưu ý:

            - Khách hàng trúng đấu giá khi nhận tài sản đập phá tháo dỡ bắt buộc phải lấy móng, đà trả lại mặt bằng sạch cho Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Ba Tri.

            - Người mua được tài sản khi tháo dỡ phải có lưới bao an toàn để đảm bảo an toàn cho người dân qua lại và các khu vực xung quanh.

 

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 1.328.200.000 đồng (Một tỷ, ba trăm hai mươi tám triệu, hai trăm ngàn đồng).

 * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre hoặc chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 265.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 30/3/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 10/4/2018 (trong giờ làm việc) tại Trụ sở làm việc cũ của Ủy ban nhân dân thị trấn Ba Tri; địa chỉ: thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

            * Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 30/3/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 10/4/2018 (trong giờ làm việc).

            * Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 10/4/2018 (trong giờ làm việc).

  * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 12/4/2018 (Thứ năm).         

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 59 (Kèm QC)

            Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Bùi Văn Hạt và bà Nguyễn Thị Nga, địa chỉ tại: xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

         - Diện tích đất: 4.945m2;

         - Loại đất: BHK;

         - Thuộc thửa đất số 18, tờ bản đồ số 26.

  - Tài sản tọa lạc: xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

  - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng của ông Bùi Văn Hạt và bà Nguyễn Thị Nga, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

  - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 296.193.137đ (Hai trăm chín mươi sáu triệu, một trăm chín mươi ba ngàn, một trăm ba mươi bảy đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

- Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 200.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản. Khoản lệ phí này không được hoàn lại.

- Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá là 59.000.000đ/hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72910000091403 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Khởi.

- Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 30/3/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 03/5/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 30/3/2018 đến 16 giờ 30 phút ngày 03/5/2018 (trong giờ làm việc);

- Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 03/5/2018 (trong giờ làm việc);

- Tổ chức đấu giá vào lúc 9 giờ ngày 08/5/2018 (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá).  

 

* Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: Số 15, đường Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, điện thoại: 0275.3823667 - 0275.3512081 – 0275.3512083 hoặc website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết./.

16/04/2018 11:00 SAĐã ban hành
Kết quả lý lịch tư pháp ngày 02/6/2017Kết quả lý lịch tư pháp ngày 02/6/2017
05/06/2017 5:00 CHĐã ban hành
Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạngMức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng
Ngày 14 tháng 02 năm 2015 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2015/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Theo đó, Nghị định quy định mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng là 1.318.000 đồng.

Nghị định quy định rõ mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng đối với: Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là 1.363.000 đồng. Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 từ trần là 739.000 đồng. Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ 18 tuổi trở lên sống cô đơn không nơi nương tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ coi cả cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng là 1.054.000 đồng.

Ngoài ra, Nghị định này còn quy định cụ thể mức trợ cấp, phụ cấp đối với người có công với cách mạng; mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B.

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015 thay thế Nghị định số 101/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

10/03/2015 10:00 SAĐã ban hành
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tinChính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin

Ngày 23/01/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 13/2018/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin. Theo đó, Nghị định này quy định chi tiết về các biện pháp tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện quyền tiếp cận thông tin; tiếp cận thông tin của công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp; mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin và các biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin.

Các biện pháp tạo điều kiện thuận lợi để người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện quyền tiếp cận thông tin

Việc cung cấp thông tin được thực hiện bằng nhiều hình thức phù hợp với các đối tượng, điều kiện khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm:

Thông qua Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (nếu có);

Thông qua hệ thống phát thanh, truyền hình trung ương, địa phương và các hệ thống truyền phát tin khác của địa phương; các chương trình phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc và các phương tiện thông tin đại chúng khác tại địa phương;

Xây dựng tài liệu chuyên đề, tờ rơi, ấn phẩm; trong trường hợp cần thiết và khả thi thì có thể được chuyển tải bằng ngôn ngữ dân tộc;

Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt cộng đồng để chia sẻ thông tin cho công dân; chia sẻ kinh nghiệm về hoạt động cung cấp thông tin cho các khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Lồng ghép hoạt động cung cấp thông tin trong các sự kiện văn hóa - chính trị của cơ quan, địa phương, trong kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông các chính sách mới của các cơ quan nhà nước trên địa bàn;

Tăng thời lượng truyền, phát bản tin đối với loại thông tin liên quan đến cơ chế, chính sách của người dân sinh sống tại khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Căn cứ vào loại thông tin, đối tượng cần cung cấp thông tin, cơ quan nhà nước trên địa bàn quyết định lựa chọn một hoặc các hình thức cung cấp thông tin công khai rộng rãi quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này hoặc các hình thức khác phù hợp với khả năng tiếp cận thông tin của công dân.

Cơ quan cung cấp thông tin phải bảo đảm các hình thức cung cấp thông tin theo yêu cầu phù hợp với khả năng tiếp cận của người yêu cầu cung cấp thông tin và điều kiện thực tế của cơ quan; bố trí cán bộ, công chức hướng dẫn, giải thích cho người yêu cầu cung cấp thông tin; tăng cường cung cấp thông tin và tạo thuận lợi cho công dân tiếp cận thông tin bằng hình ảnh, video và các phương tiện nghe, nhìn khác.

Cơ quan nhà nước tạo điều kiện và khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc xây dựng hệ thống thông tin công cộng; nâng cấp, đầu tư các trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho hoạt động cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật liên quan.

 Các biện pháp tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật thực hiện quyền tiếp cận thông tin

Thông tin liên quan trực tiếp tới đời sống, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của người khuyết tật phải được kịp thời công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng dưới các hình thức cung cấp thông tin thuận lợi cho người khuyết tật.

Căn cứ vào điều kiện thực tế, cơ quan nhà nước thiết lập Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan mình trong đó có cung cấp chức năng cơ bản để hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông cho việc tiếp cận thông tin đăng tải trên các Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử.

Cơ quan cung cấp thông tin bảo đảm các hình thức cung cấp thông tin phù hợp với khả năng tiếp cận của người yêu cầu cung cấp thông tin và điều kiện thực tế của cơ quan; bố trí thiết bị nghe, nhìn và các thiết bị phụ trợ phù hợp với dạng và mức độ khuyết tật của người yêu cầu cung cấp thông tin và phù hợp với điều kiện thực tiễn của cơ quan mình; tạo điều kiện cho người yêu cầu cung cấp thông tin sử dụng các thiết bị nghe, nhìn, các thiết bị phụ trợ và các phương tiện kỹ thuật khác của cá nhân để tiếp cận thông tin theo yêu cầu.

Cơ quan cung cấp thông tin bố trí cán bộ, công chức hướng dẫn, giải thích và giúp đỡ người khuyết tật gặp khó khăn trong việc điền Phiếu, ký Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin hoặc khó khăn trong việc tiếp cận thông tin.

Lồng ghép các kiến thức, kinh nghiệm cung cấp thông tin đối với người khuyết tật trong các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ chuyên môn cho bộ phận đầu mối và cán bộ, công chức đầu mối cung cấp thông tin của cơ quan.

Ưu tiên cung cấp thông tin cho người khuyết tật theo quy định pháp luật về tiếp cận thông tin và pháp luật về người khuyết tật.

Cung cấp thông tin theo yêu cầu cho công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp

Việc yêu cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp (sau đây gọi chung là tổ chức) được thực hiện trong trường hợp nhiều người trong tổ chức có cùng yêu cầu tiếp cận đối với thông tin giống nhau. Tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin có trách nhiệm cử người đại diện để thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin.

Người đại diện có trách nhiệm lập Danh sách những người có cùng yêu cầu cung cấp thông tin giống nhau, gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin kèm theo Danh sách những người yêu cầu đến cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin và thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định.

Danh sách những người yêu cầu cung cấp thông tin phải có đầy đủ các nội dung sau: Họ, tên; số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu và lý do, mục đích của từng người yêu cầu.

Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu cho công dân thông qua tổ chức được thực hiện theo quy định tại Chương III Luật Tiếp cận thông tin.

Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu gồm: Mẫu Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin; Mẫu Phiếu tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin; Mẫu Phiếu giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin; Mẫu Thông báo gia hạn yêu cầu cung cấp thông tin; Mẫu Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin; Mẫu văn bản chấp thuận dành cho trường hợp tiếp cận thông tin có điều kiện.

Bên cạnh đó, Nghị định còn quy định việc lập Danh mục, phân loại, cập nhật thông tin

Đơn vị đầu mối cung cấp thông tin của cơ quan cung cấp thông tin hoặc bộ phận đầu mối hoặc cá nhân làm đầu mối (trong trường hợp cơ quan cung cấp thông tin không phân công đơn vị đầu mối cung cấp thông tin) lập, cập nhật Danh mục thông tin phải được công khai theo Điều 17 Luật Tiếp cận thông tin và Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện theo Điều 7 Luật Tiếp cận thông tin.

Đơn vị chủ trì tạo ra thông tin của cơ quan cung cấp thông tin xác định thông tin thuộc Danh mục thông tin phải được công khai theo Điều 17 Luật Tiếp cận thông tin, Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện theo Điều 7 Luật Tiếp cận thông tin và chuyển đến đầu mối cung cấp thông tin.

Danh mục thông tin phải được công khai gồm các nội dung: Tên, số, ký hiệu văn bản, hồ sơ, tài liệu; ngày, tháng, năm tạo ra văn bản, hồ sơ, tài liệu kèm theo hình thức công khai thông tin, thời điểm, thời hạn công khai thông tin (nếu có). Danh mục thông tin phải được công khai được thường xuyên cập nhật theo quy chế của cơ quan.

Trường hợp thông tin đang được công khai tại các cơ sở dữ liệu khác nhau hoặc đăng tải trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử thì tại Danh mục thông tin phải được công khai phải kèm theo chỉ dẫn địa chỉ truy cập để tải thông tin. Trường hợp thông tin chưa được công khai trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử mà đã được số hóa thì phải được đính kèm theo Danh mục thông tin phải được công khai.

Danh mục thông tin phải được công khai được đăng tải trên Chuyên mục về tiếp cận thông tin tại Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin. Đối với cơ quan chưa có Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử thì phải niêm yết Danh mục thông tin phải được công khai tại trụ sở cơ quan hoặc có hình thức công khai khác thuận lợi cho công dân trong việc tiếp cận thông tin.

Trách nhiệm của đơn vị đầu mối cung cấp thông tin

Bố trí người làm đầu mối cung cấp thông tin để thực hiện cung cấp thông tin theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin.

Tiếp nhận, xử lý các yêu cầu cung cấp thông tin của công dân; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý yêu cầu cung cấp thông tin và thực hiện cung cấp thông tin cho công dân theo yêu cầu.

Giải thích, hướng dẫn, thông báo cho công dân thực hiện quyền tiếp cận thông tin theo đúng trình tự, thủ tục; hướng dẫn, hỗ trợ người yêu cầu xác định rõ hồ sơ, tài liệu, tên văn bản có chứa thông tin cần tìm kiếm để điền đầy đủ, chính xác vào Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin.

Tiếp nhận, trả lời hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan trả lời phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân về việc cung cấp thông tin của cơ quan mình theo quy định của pháp luật có liên quan; kiến nghị, đề xuất với người đứng đầu cơ quan về các vấn đề phát sinh trong quá trình giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin cho công dân.

Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin của công dân; tổng hợp tình hình, kết quả công tác cung cấp thông tin thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan; báo cáo định kỳ và đột xuất tới người đứng đầu cơ quan cung cấp thông tin.

Bố trí cán bộ, công chức hướng dẫn, giải thích và giúp đỡ người không biết chữ, người khuyết tật, người gặp khó khăn khác trong việc điền Phiếu, ký Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin; trường hợp người yêu cầu không thể viết Phiếu yêu cầu thì giúp điền Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin.

Trang bị phương tiện kỹ thuật, cơ sở vật chất cho việc cung cấp thông tin

Người đứng đầu cơ quan cung cấp thông tin, đứng đầu đơn vị được giao đầu mối cung cấp thông tin có trách nhiệm bố trí nơi tiếp nhận và giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin, phương tiện kỹ thuật, trang thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết khác phục vụ cho việc cung cấp thông tin.

 Người đứng đầu cơ quan cung cấp thông tin có trách nhiệm: Bố trí địa điểm đọc, nghe, xem, ghi chép, sao chép, chụp thông tin để cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan; Bố trí thiết bị tại trụ sở cơ quan phù hợp với hình thức cung cấp thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận thông tin của công dân; Sử dụng các biện pháp để tăng cường cung cấp thông tin và tạo thuận lợi cho công dân tiếp cận thông tin bằng hình ảnh, video và các phương tiện nghe, nhìn khác; Cho phép người yêu cầu cung cấp thông tin sử dụng điện thoại di động và các phương tiện kỹ thuật khác của cá nhân để sao, chụp văn bản, hồ sơ, tài liệu.

Ngoài ra, Nghị định này còn quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cung cấp thông tin; Xây dựng Chuyên mục về tiếp cận thông tin thuộc Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử; Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm thi hành, theo dõi, đôn đốc, báo cáo tình hình thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân; Kinh phí bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin và chi phí tiếp cận thông tin.

 Nghị định số 13/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

02/04/2018 11:00 SAĐã ban hành
DANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC QUẢN LÝ, BẢO VỆ BIÊN GIỚI QUỐC GIADANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC QUẢN LÝ, BẢO VỆ BIÊN GIỚI QUỐC GIA

STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01Nghị định169/2013/NĐ-CP12/11/2013Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc giaCòn hiệu lực 
02Nghị định47/2015/TT-BQP18/6/2015Hướng dẫn một số điều của Nghị định 169/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của  Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.Còn hiệu lực 
19/11/2015 8:00 SAĐã ban hành
Hai vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, làm chết 02 ngườiHai vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, làm chết 02 người
Trong tuần (từ ngày 20/5 đến 26/5/2014), trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 02 vụ va chạm giao thông, làm bị thương 02 người và 02 vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, làm chết 02 người, như:

 

Trong tuần (từ ngày 20/5 đến 26/5/2014), trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 02 vụ va chạm giao thông, làm bị thương 02 người và 02 vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, làm chết 02 người, như:

- Vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, lúc 12 giờ, ngày 22/5/2014, trên Đại lộ Đồng Khởi, thuộc địa bàn phường Phú Khương, thành phố Bến Tre. Bà Đặng Thị Thu Hà, sinh năm 1965, xã Quới Sơn, huyện Châu Thành điều khiển xe mô tô lưu thông theo hướng từ vòng xoay Phú Khương về phường 4, đến khu vực trên thì đụng vào xe lăn (3 bánh) do ông Nguyễn Văn Hai, sinh năm 1931, phường 5, thành phố Bến Tre điều khiển lưu thông cùng chiều. Nguyên nhân do bà Hà điều khiển phương tiện vượt xe không đảm bảo an toàn, làm ông Hai bị thương vùng đầu, sau đó chết tại bệnh viện.

- Vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, lúc 19 giờ, ngày 25/5/2014, trên Quốc lộ 60, thuộc địa bàn xã Tân Thành Bình, huyện Mỏ Cày Bắc. Ông Lê Thành Trung, sinh năm 1987, huyện Măng Thích, tỉnh Vĩnh Long, điều khiển xe ô tô khách lưu thông theo hướng từ thành phố Bến Tre đi qua khu trên thì đụng vào xe đạp do ông Trần Văn Bự, sinh năm 1968, xã Tân Thành Bình, huyện Mỏ Cày Bắc điều khiển, làm ông Bự tử vong tại hiện trường. Nguyên nhân do ông Bự điều khiển xe chạy ngược chiều.

- Vụ va chạn giao thông, lúc 9 giờ, ngày 20/5/2014, trên Quốc lộ 60, thuộc địa bàn xã Tân Phong, huyện Thạnh Phú. Ông Trần Minh Hồ, sinh năm 1979, xã Mỹ Hưng, huyện Thạnh Phú, điều khiển ô tô tải lưu thông theo hướng từ huyện Mỏ Cày Nam đi huyện Thạnh Phú, qua khu vực trên va chạm với xe mô tô do bà Lê Thị Mỹ Tiên, sinh năm 1991, xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú điều khiển xe mô tô theo hướng  ngược lại. Nguyên nhân do ông Hồ điều khiển phương tiện chạy lấn tuyến, làm Tiên bị thương tại vùng đầu

- Vụ va chạn giao thông, lúc 21 giờ 50 phút, ngày 24/5/2014, trên Quốc lộ 60, thuộc địa bàn xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày Bắc. Ông Lê Vũ Hòa, sinh năm 1979, xã Nhuận Phú Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, điều khiển xe mô tô theo hướng Cầu Hòa Lộc đi Cầu Mỏ Cày, khi đến khu vực trên va chạm với xe tải, do ông Trần Văn Du, sinh năm 1978, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ, lưu thông theo hướng ngược lại, làm ông Lê Thị Hòa bị thương. Nguyên nhân do ông Hòa điều khiển phương tiên không đúng phần đường quy định.

Ngoài ra, lực lượng Cảnh sát giao thông đã ra quyết định xử phạt 878 trường hợp vi phạm hành chính trên lĩnh vực trật tự an toàn giao thông, trong đó lỗi vị phạm do uống rượu, bia vượt quá nồng độ cồn cho phép là 159 trường hợp, chạy qua tốc độ 108 trường hợp, không có giấy phép lái xe 275 trường hợp, chưa đủ tuổi điều khiển xe mô tô trên 50cm3 36 trường hợp, khôngđội muxc bảo hiểm 95 trường hợp, điều khiển phương tiện đi không đúng phần đường quy định 29 trường hợp, chở quá tải 39 trường hợp…

Nguyên nhân, do lỗi chủ quan của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông; ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn giao thông của phần lớn người ttham gia giao thông vi phạm trật tự an toàn giao thông còn rất hạn chế.

03/06/2014 12:00 SAĐã ban hành
Kết quả kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIIIKết quả kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII

Kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII được tổ chức 03 ngày, trong đó 01 ngày họp Tổ đại biểu thảo luận tài liệu kỳ họp và 02 ngày (ngày 09 và ngày 10 tháng 7 năm 2014) họp toàn thể tại hội trường.

Kỳ họp đã nghe Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và những nhiệm vụ, giải pháp thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2014, báo cáo thẩm tra của các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh, thông báo của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh về tham gia xây dựng chính quyền, báo cáo giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các nhóm vấn đề nổi lên qua giám sát, thẩm tra của các Ban, thảo luận Tổ đại biểu và ý kiến, kiến nghị của cử tri tại kỳ họp thứ 10.

Tại kỳ họp này, các đại biểu tập trung thảo luận về những giải pháp để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội những tháng cuối năm, cụ thể như: giải pháp để nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp như mô hình liên kết 4 nhà, cánh đồng mẫu lớn, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP… để nâng cao giá trị, tính cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa nông nghiệp, thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh; giải pháp kiểm soát chặt chẽ, xử lý các nguồn gây ô nhiễm, nhất là các hoạt động sản xuất, chăn nuôi để bảo vệ môi trường sống của người dân; giải pháp bảo đảm tình hình an ninh trật tự, phòng chống tội phạm.

Kỳ họp đã dành 01 buổi để chất vấn và trả lời chất vấn. Trong phiên chất vấn, có 07 đại biểu chất vấn đối với Ủy ban nhân dân tỉnh và 05 cơ quan, tập trung vào một số nội dung như: định hướng mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, tránh sự phụ thuộc của kinh tế tỉnh nhà vào thị trường Trung Quốc trong điều kiện tranh chấp biển đảo gay gắt hiện nay; về các vướng mắc trong công nhận danh hiệu xã Văn hóa nông thôn mới và tính hài hòa giữa 02 danh hiệu xã Văn hóa nông thôn mới và xã Nông thôn mới; việc chậm trễ xây dựng Dự án Khu Ứng dụng công nghệ sinh học Cái Mơn tại xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách; về các công trình, dự án hoàn thành chưa quyết toán, tất toán; việc tạm định chỉ vụ án của Tòa án nhân dân; về quy định mức phụ cấp ưu đãi kiêm nhiệm 40% đối với công chức, viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế; việc Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thy, thuộc huyện Châu Thành lập bến thủy nội địa đổ đất lấn sông Ba Lai. Các câu hỏi chất vấn của đại biểu đặt ra đã nêu được những vấn đề quan trọng, bức xúc của địa phương, được cử tri quan tâm. Các cá nhân, đơn vị có tinh thần, trách nhiệm cao trong việc trả lời chất vấn, đề ra các giải pháp, thời gian cụ thể để thực hiện các nội dung mà đại biểu chất vấn.

Kỳ họp đã ban hành 17 Nghị quyết như sau:

1. Nghị quyết về việc bổ sung một số giải pháp tiếp tục thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng cuối năm 2014.

2. Nghị quyết về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014.

3. Nghị quyết về kế hoạch biên chế công chức, hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Bến Tre năm 2014.

4. Nghị quyết về việc quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

5. Nghị quyết về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác cát lòng sông đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

6. Nghị quyết về việc thông qua Đề án thành lập thị trấn Tiên Thủy thuộc huyện Châu Thành và Đề án thành lập thị trấn Tiệm Tôm thuộc huyện Ba Tri.

7. Nghị quyết về quy định mức thu phí, lệ phí lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

8. Nghị quyết về việc quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

9. Nghị quyết về việc đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

10. Nghị quyết về quy định mức thù lao đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

11. Nghị quyết về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

12. Nghị quyết về kết quả giám sát việc quản lý đất công, đất bãi bồi ven sông, ven biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

13. Nghị quyết về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 10 - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII.

14. Nghị quyết về việc cho thôi giữ chức vụ Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân  tỉnh Bến Tre khóa VIII (nhiệm kỳ 2011-2016) đối với ông Đỗ Minh Đức.

15. Nghị quyết về việc xác nhận kết quả bầu cử bổ sung chức vụ Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII (Nhiệm kỳ 2011 - 2016) đối với ông Lê Vĩnh Bình.

16. Nghị quyết về việc cho thôi giữ chức danh Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh và thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VIII (Nhiệm kỳ 2011-2016) đối với ông Hồ Quốc Việt.

17. Nghị quyết về việc xác nhận kết quả bầu bổ sung chức danh Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre (Nhiệm kỳ 2011-2016) đối với ông Nguyễn Văn Hoàng.

Kỳ họp đã thực hiện đúng nội dung, chương trình đề ra và thành công tốt đẹp.

18/08/2014 12:00 SAĐã ban hành
Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệpDoanh nghiệp được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngày 03/6/2008, tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XII đã thông qua Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 thay thế Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003; trên cơ sở đó, các cơ quan Trung ương cũng đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Luật này. Trong đó, có nhiều nội dung đề cập đến chế độ ưu đãi...

 

Ngày 03/6/2008, tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XII đã thông qua Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 thay thế Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003; trên cơ sở đó, các cơ quan Trung ương cũng đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Luật này. Trong đó, có nhiều nội dung đề cập đến chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế đối với thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể, xin được giới thiệu các hình thức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành như sau:

Thứ nhất, ưu đãi về thuế suất:

- Mức thuế suất ưu đãi 10 % trong thời gian 15 năm áp dụng đối với:

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ;

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực: Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm.

Riêng đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực này mà thuộc loại dự án có quy mô lớn, công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư, thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% có thể kéo dài trên 15 năm nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ căn cứ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Đối với phần thu nhập của doanh nghiệp có được từ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường (sau đây gọi là lĩnh vực xã hội hóa) và phần thu nhập từ hoạt động xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản sẽ được áp dụng mức thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động. Danh mục các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa được thực hiện theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

- Mức thuế suất ưu đãi 20% áp dụng trong thời gian 10 năm đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.

- Mức thuế suất ưu đãi 20% áp dụng trong suốt thời gian hoạt động đối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.

Đối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô thành lập mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao sau khi hết thời hạn áp dụng mức thuế suất 10% thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%.

Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với các trường hợp trên được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.

Thứ hai, ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế:

- Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với:

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ;

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực: Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm;

Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.

- Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.

- Miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.

Thời gian miễn thuế, giảm thuế trong các trường hợp trên được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

Thứ ba, các trường hợp giảm thuế khác:

- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ, bao gồm các khoản chi sau: chi đào tạo lại nghề; chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho cô giáo dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; chi khám sức khoẻ thêm trong năm; chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con; chi lương, phụ cấp trả cho thời gian lao động nữ được nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú theo chế độ nhưng vẫn làm việc.

- Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số để đào tạo nghề, tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định./.

28/03/2012 12:00 SAĐã ban hành
Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính

Thời gian qua, công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) đã được các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh quan tâm triển khai thực hiện và đạt kết quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra; nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức trong tham mưu thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC và tiếp nhận, giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức ngày càng được nâng cao.

Tuy nhiên, qua kết quả kiểm tra hoạt động kiểm soát TTHC 6 tháng đầu năm 2016 tại một số đơn vị, vẫn còn những tồn tại, hạn chế nhất định. Để kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, ngày 16/8/2016, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Công văn số 4202/UBND-TH về việc khắc phục, nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát TTHC, theo đó Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, địa phương thực hiện các nội dung như sau:

Thủ trưởng các đơn vị được kiểm tra về công tác kiểm soát TTHC năm 2016 cần nghiêm túc chấn chỉnh, rút kinh nghiệm các hạn chế, thiếu sót được nêu tại Thông báo kết luận kiểm tra của Sở Tư pháp. Đồng thời báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khắc phục hạn chế, tồn tại thông qua Sở Tư pháp trước ngày 31 tháng 10 năm 2016 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.

 Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố:

Triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh liên quan công tác kiểm soát TTHC, cải cách TTHC; tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa, tầm quan trọng và nội dung của công tác này nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức - lao động, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn.

Thường xuyên theo dõi, đôn đốc các phòng, ban chuyên môn, cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC và công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tham mưu thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm soát TTHC và giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức; mạnh dạn đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ TTHC hoặc kiến nghị đơn giản hoá TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc giải quyết TTHC của cán bộ, công chức tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và phạm vi ngành quản lý; theo dõi, kiểm tra sổ sách ghi chép việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả và lưu giữ hồ sơ giải quyết TTHC; niêm yết kịp thời đầy đủ, chính xác và đảm bảo các yêu cầu về hình thức niêm yết theo quy định đối với các TTHC đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố. Không niêm yết các TTHC đã hết hiệu lực thi hành, khuyến khích áp dụng các hình thức niêm yết thích hợp khác. Tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả TTHC cho cá nhân, tổ chức theo đúng quy định, không yêu cầu thêm giấy tờ ngoài thành phần hồ sơ đã công khai; niêm yết công khai, minh bạch nội dung hướng dẫn phản ánh kiến nghị về quy định hành chính, TTHC theo quy định.

Quan tâm bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC, chi hỗ trợ cho công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC theo quy định tại Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Sau khi nhận được Quyết định công bố chuẩn hóa TTHC của Bộ, ngành chủ quản, đề nghị các sở, ban, ngành tỉnh khẩn trương tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố, công khai TTHC theo quy định.                    

 Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: Chỉ đạo Phòng Nội vụ, hàng năm có kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính (lồng ghép kiểm tra công tác cải cách TTHC, kiểm soát TTHC) hoặc chỉ đạo Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp Phòng Nội vụ tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC tại các phòng, ban chuyên môn trực thuộc và UBND các xã, phường, thị trấn để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những hạn chế, thiếu sót và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC của các đơn vị.

Sở Nội vụ có văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện đồng bộ Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 27/5/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Bến Tre; chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức tập huấn hướng dẫn cho công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các đơn vị trên địa bàn tỉnh (đặc biệt là cấp huyện, cấp xã); phối hợp Sở Tư pháp kiểm soát việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan, đơn vị; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của công chức, viên chức trong thực thi công vụ, nhất là trong giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp; phối hợp với Sở Tư pháp đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm soát TTHC năm 2016, có sáng kiến cải cách TTHC và mạnh dạn đề xuất phê bình đối với tập thể, cá nhân thực hiện chưa tốt nhiệm vụ này để đánh giá trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

Sở Tài nguyên và Môi trường sớm hoàn thiện dự thảo Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thực hiện một số TTHC về đất đai trình thông qua Thành viên UBND tỉnh xem xét, ban hành; chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức, viên chức các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong tiếp nhận, lưu giữ hồ sơ TTHC, nhất là việc giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức và có giải pháp khắc phục việc giải quyết hồ sơ trễ hạn cho cá nhân, tổ chức.

Sở Tư pháp khẩn trương thẩm định, kiểm soát chất lượng ngay sau khi nhận được công văn đề nghị của các sở, ban, ngành tỉnh về việc công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết theo ngành, lĩnh vực quản lý, việc rà soát, đơn giản hóa TTHC. Tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát quy định, TTHC của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh đúng theo quy định; phối hợp Sở Nội vụ, chủ động đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm soát TTHC. Theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện công văn, cuối năm 2016 báo cáo kết quả về UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.

Thanh Thái

25/08/2016 2:00 CHĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 14/7/2017Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 14/7/2017

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 215 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà ở) của bà Phạm Thị Thanh Thảo, địa chỉ liên hệ: 220F khu phố 2, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; tài sản có đặc điểm sau:

1. Về đất

- Diện tích: 358,4 m2;

- Loại đất: thổ cư;

- Thuộc tờ bản đồ 06, thửa đất số 67;

2. Về nhà (nằm trên đất):

- Nhà chính: Dài 12m, rộng 4,5m, diện tích 54m2, kết cấu: nền gạch men, vách tường, cột bê tông, mái tol

- Nhà phụ: Dài 12m, rộng 4,0m, diện tích 48m2, kết cấu: nền gạch men, vách tường, cột bê tông, mái tol

* Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W715310, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: 01395QSDĐ/517/QĐ-UB do UBND thị xã Bến Tre (nay là UBND thành phố Bến Tre cấp ngày 04/3/2003 cho hộ bà Trà Thị Bé Vân; điều chỉnh tên người sử dụng là bà Phạm Thị Thanh Thảo ngày 17/12/2015 và Đơn xin xác nhận chủ quyền nhà ở của bà Trà Thị Bé Vân ngày 25/8/2008.

* Tài sản tọa lạc: 220F khu phố 2, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

    - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của bà Phạm Thị Thanh Thảo do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 3.176.676.000 đ (Ba tỷ, một trăm bảy mươi sáu triệu, sáu trăm bảy mươi sáu ngàn đồng).

 * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

            * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 600.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản theo số 117000105999 được mở tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 17/7/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 01/8/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc Phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 17/7/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 01/8/2017 (trong giờ làm việc);

  - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 01/8/2017 (trong giờ làm việc);

  - Tổ chức đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 04/8/2017;

 * Lưu ý:  Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 225 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá quyền sử dụng đất dưới hình thức cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư và nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền trên đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1580/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2017, cụ thể như sau:

1. Về đất:

- Tổng diện tích đất: 4.833,1 m2;

- Thuộc thửa đất số 25, tờ bản đồ số 9;

- Mục đích sử dụng: Đất thương mại dịch vụ;

- Hình thức: Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư;

- Thời gian sử dụng đất: 50 năm kể từ ngày có Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

- Giá khởi điểm (1): 111.161.300.000đ (Một trăm mười một tỷ, một trăm sáu mươi một triệu, ba trăm ngàn đồng).

2. Tài sản khác gắn liền với đất: Nhà cửa, vật kiến trúc Trụ sở công an cũ.

- Giá khởi điểm (2): 2.282.000.000đ (Hai tỷ, hai trăm tám mươi hai triệu đồng).

* Lưu ý: Tài sản đấu giá dưới hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và thời hạn thuê là 50 (năm mươi) năm.

- Tài sản tọa lạc tại: phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: tài sản là quyền sử dụng đất và nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền trên đất được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre giao Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bến Tre quản lý, không có nhu cầu sử dụng bán nộp ngân sách nhà nước;

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá thuê: 113.443.300.000đ (Một trăm mười ba tỷ, bốn trăm bốn mươi ba triệu, ba trăm ngàn đồng).

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 17/7/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 01/8/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 17/7/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 01/8/2017 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 01/8/2017 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ ngày 04/8/2017;

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo, mua, nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá và tổ chức đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 217 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá quyền sử dụng đất công đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tài sản cụ thể như sau:

 

Số TTTên, địa chỉ tài sảnSố thửa Số tờDiện tích đất (m2)

Mục đích

sử dụng

Giá khởi điểm
1

Quyền sử dụng đất

tại Thị trấn Châu Thành

112342.081,9ODT3.497.592.000
2

Quyền sử dụng đất

 tại Thị trấn Châu Thành

2420194ODT194.000.000
3

Quyền sử dụng đất

tại xã Phú An Hòa

080612,5TMD87.500.000
Tổng cộng: 2.288,4 3.779.092.000

- Tài sản tọa lạc tại: Thị trấn Châu Thành và xã Phú An Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất công giao Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Châu Thành quản lý do không có nhu cầu sử dụng bán nộp vào ngân sách nhà nước.

* Lưu ý: Tài sản trên bán từng thửa theo nhu cầu người sử dụng.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 3.779.092.000 đ (Ba tỷ, bảy trăm bảy mươi chín triệu, không trăm chín mươi hai ngàn đồng).

  - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 17/7/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 01/8/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc Thị trấn Châu Thành và xã Phú An Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo, bán hồ sơ và nhận hồ sơ tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 17/7/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 01/8/2017 (trong giờ làm việc);

 - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 01/8/2017 (trong giờ làm việc);

 - Tổ chức đấu giá vào lúc: 08 giờ 30 phút ngày 04/8/2017;

* Lưu ý:  Khách hàng tham khảo, mua hồ sơ, nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, số 15 đường Thủ Khoa Huân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ số 15, đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại: 0275.3823667 để biết thêm chi tiết.

19/07/2017 2:00 CHĐã ban hành
Một số ý kiến về việc xác định văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dânMột số ý kiến về việc xác định văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân
Kế từ khi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004 có hiệu lực thi hành; đến nay, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh ban hành từng bước hoàn thiện; văn bản ban hành khá toàn diện, bám sát với thực tiễn của địa phương; quy trình soạn thảo, ban hành văn bản được chuẩn hóa; nội dung văn bản được ban hành đúng pháp luật và có tính khả thi cao,...

 

Kế từ khi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004 có hiệu lực thi hành; đến nay, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh ban hành từng bước hoàn thiện; văn bản ban hành khá toàn diện, bám sát với thực tiễn của địa phương; quy trình soạn thảo, ban hành văn bản được chuẩn hóa; nội dung văn bản được ban hành đúng pháp luật và có tính khả thi cao, cơ bản đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước ở địa phương. Tuy vậy, trong quá trình triển khai thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, việc phân biệt giữa các nghị quyết quy phạm pháp luật (QPPL) và nghị quyết cá biệt của Hội đồng nhân dân vẫn chưa có sự thống nhất.

Nhiều quan niệm cho rằng, Hội đồng nhân dân (HĐND) là cơ quan có thẩm quyền quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương nên tất cả các văn bản do HĐND ban hành đều là nghị quyết có chứa QPPL. Bên cạnh đó cũng có những người cho rằng để xác định nghị quyết QPPL hay nghị quyết cá biệt thì chỉ cần xem ở số, ký hiệu của nghị quyết, nếu số nghị quyết có số đi kèm với năm ban hành (như: Số:…/2011/NQ-HĐND) và nghị quyết đó được ban hành theo trình tự, thủ tục mà Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND quy định thì đó là văn bản QPPL. Thực tế cho thấy, có những nghị quyết của HĐND ban hành chỉ để giải quyết một vụ việc cụ thể mà không tạo ra các quy tắc xử sự chung, nên không phải tất cả các nghị quyết của HĐND ban hành đều là văn bản quy phạm pháp luật. Mặt khác, không thể bắt đầu từ yếu tố hình thức của văn bản để xác định mà phải xem xét về mặt nội dung văn bản có chứa các QPPL hay không. Việc xác định một nghị quyết có phải là văn bản QPPL hay không sau khi đã ban hành chỉ dành cho các chủ thể thực hiện. Đối với các cơ quan soạn thảo, cơ quan ban hành nghị quyết phải xác định điều này ngay từ khi dự kiến chương trình lập quy và từ khi bắt đầu soạn thảo dự thảo nghị quyết, từ đó để bảo đảm tuân thủ quy định về hình thức và trình tự, thủ tục ban hành văn bản QPPL.

Điều 2 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND sau khi quy định các dấu hiệu để xác định văn bản QPPL đã liệt kê một số loại nghị quyết không phải là văn bản QPPL như: nghị quyết miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu HĐND và các chức vụ khác; nghị quyết phê chuẩn kết quả bầu cử đại biểu HĐND và bầu các chức vụ khác; nghị quyết về việc giải tán Hội đồng nhân dân; nghị quyết về phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc UBND; nghị quyết về thành lập, giải thể một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, huyện; nghị quyết về chương xây dựng nghị quyết của HĐND; nghị quyết về quyết định tổng biên chế ở địa phương…Ngoài các nghị quyết về các lĩnh vực đã nêu trong Nghị định 91/2006/NĐ-CP thì còn những nghị quyết nào thuộc loại nghị quyết cá biệt nữa hay không?

Thực tế cho thấy, các nghị quyết mà HĐND các cấp ban hành nhiều nhất đó là: các nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; nghị quyết về dự toán, thu chi ngân sách; nghị quyết phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách; nghị quyết phân bổ vốn đầu tư phát triển hàng năm; các nghị quyết cho ý kiến về việc lập kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các cấp hành chính, quy hoạch quản lý quản lý, phát triển ngành, lĩnh vực. Như vậy, các loại nghị quyết nêu trên là văn bản QPPL hay văn bản cá biệt. Cơ sở để những người làm công tác tham mưu soạn thảo, ban hành nghị quyết cho rằng các nghị quyết nêu trên là văn bản QPPL là vì các nghị quyết này không được nêu tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 91/2006/NĐ-CP, đồng thời các nghị quyết đó đều có hiệu lực trong phạm vi cả địa phương và thực hiện trong một thời gian dài.

Tuy nhiên, khoản 2 Điều 2 của Nghị định 91/2006/NĐ-CP chỉ mang tính bổ trợ cho khoản 1, đó là: các văn bản do HĐND, UBND ban hành nhưng không có đầy đủ các yếu tố của văn bản QPPL theo quy định tại khoản 1 thì không phải là văn bản QPPL và nêu một số loại để làm ví dụ chứ không phải liệt kê hết các văn bản cá biệt. Việc xác định văn bản QPPL phải căn cứ vào 4 yếu tố đặc trưng quy định tại khoản 1; trong đó, yếu tố “có chứa quy tắc xử sự chung (quy phạm pháp luật), được áp dụng nhiều lần đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng… được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp theo quy định của pháp luật”. Một trong những đặc trưng của QPPL là được áp dụng nhiều lần. Áp dụng nhiều lần hoàn toàn khác với áp dụng trong một thời gian dài. Quy tắc xử sự được áp dụng nhiều lần đó là khi chủ thể này ở trong tình huống đó thì phải thực hiện cách xử sự đã quy định, khi chủ thể khác ở vào hoàn cảnh đó cũng phải thực hiện như vậy. Tức là áp dụng mỗi lần đối với một chủ thể và nhiều lần đối với các chủ thể khác nhau. Bất kỳ một QPPL nào cũng đều có cấu trúc chung, gồm các bộ phận: giả định, quy định và chế tài. Phần giả định đó là: trong hoàn cảnh nào, khi nào thì áp dụng quy phạm pháp luật đó. Phần quy định đó là: khi gặp tình huống đó các chủ thể phải làm gì, được làm gì hoặc không được làm gì. Phần chế tài đó là: hậu quả bất lợi (phải chịu một trong các loại trách nhiệm pháp lý) đối với những chủ thể không thực hiện đúng yêu cầu trong phần quy định của quy phạm.

Mỗi văn bản QPPL tập hợp nhiều QPPL (quy tắc xử sự); trong đó, thực tế cho thấy không có văn bản QPPL nào chỉ tồn tại một QPPL. Các loại nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, dự toán thu chi ngân sách có nội dung gồm các chỉ tiêu, kế hoạch, mang tính chất dự kiến và do nhiều chủ thể đồng thời cùng thực hiện. Nếu qua thực hiện không đạt chỉ tiêu hoặc vượt chỉ tiêu (không đúng với nội dung nghị quyết) thì không vì vậy mà phải chịu chế tài. Đối với các nghị quyết cho ý kiến về quy hoạch, về giá đất cũng chỉ nêu các ý kiến mang tính định hướng. Như vậy, các loại nghị quyết nêu trên không chứa đựng các QPPL cụ thể nào nên không hội đủ yếu tố để được coi là văn bản QPPL.

27/02/2012 12:00 SAĐã ban hành
Điện thoại di động và trẻ vị thành niênĐiện thoại di động và trẻ vị thành niên
Điện thoại di động là phương tiện truyền thông thuận tiện và phổ biến nhất hiện nay, nó giúp con người liên lạc, giao lưu với nhau dễ dàng, rút ngắn thời gian và mang lại lợi ích rất lớn cho người sử dụng. Tuy nhiên, đối với trẻ em đang ngồi trên ghế nhà trường thì điện thoại di động như “con dao hai lưỡi”, đó có thể là phương tiện để kết nối giữa các em và gia đình, giúp gia đình quản lý cũng như an tâm hơn khi các em đi học, nhưng nếu các em sử dụng điện thoại vào mục đích khác vượt quá giới hạn cho phép của lứa tuổi các em thì đó còn được xem là công cụ để các em lầm đường lạc lối mà hậu quả của nó là không hề nhỏ.

Điển hình là trường hợp của em Trần Mỹ D, là một người con ngoan trò giỏi suốt các năm học, là bé gái xinh xắn, chăm ngoan, học giỏi nên gia đình và bạn bè rất mực yêu quý em. Chuyện xảy ra khi em học hết cấp hai, bắt đầu hành trình của những năm cấp ba. Sang cấp ba, vì trường học xa nhà và ngoài giờ học trên lớp em còn phải học thêm nên thường xuyên về trể. Thấy con vất vả, gia đình em rất xót xa và cũng không an tâm khi con gái phải đi sớm về trể nên ba mẹ em đã mua cho em chiếc điện thoại di động để em tiện liên hệ với gia đình, bạn bè đồng thời ba mẹ em cũng tiện hơn trong việc quan tâm, chăm sóc con. Nhưng sự việc cũng từ đó mà ra, một lần tình cờ trên đường đi học về em gặp một người thanh niên là anh của cô bạn cùng lớp, cả hai chuyện trò rôm rả, khi chia tay anh thanh niên không quên xin số điện thoại của D để tiện liên lạc. Kể từ đó, cả hai thường xuyên trò chuyện, nhắn tin và hẹn gặp nhau sau những giờ em tan học. Ngày qua ngày, số lần chuyện trò càng tăng lên chiếm hầu hết thời gian trong ngày của em D, cả hai có nhu cầu gặp nhau nhiều hơn, rất nhiều lần em nói với gia đình là đi học nhưng không phải đi học mà là để gặp anh bạn ấy và tất nhiên là thành tích học tập của em ngày càng giảm sút, tinh thần thì thiếu tập trung.

Ba mẹ em bắt đầu thấy lo lắng nên gặng hỏi em thì em nói rằng do chưa quen với môi trường mới, chương trình học nặng nề cùng với lịch học dày đặc tạm thời em chưa thích nghi và hứa sẽ cố gắng. Đặt hết niềm tin vào đứa con gái vốn ngoan ngoãn từ trước đến nay, ba mẹ em tin tưởng rằng đó là lý do duy nhất để thành tích học tập của em suy giảm và cũng tin rằng thời gian tới em sẽ khắc phục. Còn đối với em D, sau khi trấn an được ba mẹ, em tiếp tục lao vào những cuộc điện thoại, nhắn tin, những lần hò hẹn lén lút mà đối với em đó là những khoảng thời gian vui vẻ nhất và không thể thiếu trong cuộc sống của em.

Tình cảm tuổi mới lớn, ngây ngô và nông nổi đã khiến em phải trả giá, hậu quả cho những lần hẹn hò đó đã làm em D có thai trong cái tuổi "ăn chưa no lo chưa tới", gia đình thì đau khổ ê chề, còn em thì xấu hỗ không dám đến trường dang dở chuyện học hành, mọi dự tính cho tương lai đều bị gián đoạn.

Hiện nay, tội phạm về xâm hại tình dục trẻ em ngày càng phổ biến, trên các phương tiện truyền thông chúng ta không khó bắt gặp những tin tức, hình ảnh về tội hiếp dâm trẻ em, giao cấu với trẻ em, cưỡng dâm trẻ em, dâm ô với trẻ em… với các khung hình phạt rất cụ thể. Tuy nhiên, tội phạm về các hành vi trên vẫn ngày càng gia tăng về mức độ và hình thức phạm tội.

Trong xã hội hiện đại ngày nay, các em được tiếp cận với những công nghệ hiện đại vượt bậc thì việc tự ý thức, bảo vệ bản thân là điều hết sức cần thiết, đừng biến những phương tiện thông tin liên lạc vốn có ích thành nguyên nhân dẫn đến những sai lầm trong cuộc sống, các em cần trang bị cho mình những kiến thức về giới tính cũng như những kiến thức về pháp luật để bảo vệ bản thân, tránh những va vấp mà ảnh hưởng đến cả một tương lai mai sau.

13/03/2015 10:00 SAĐã ban hành
Bến Tre: Tai nạn giao thông năm 2015 được kéo giảm cả 3 mặtBến Tre: Tai nạn giao thông năm 2015 được kéo giảm cả 3 mặt

Năm 2015, với sự tập trung chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; sự phối hợp tích cực của Ban An toàn giao thông tỉnh, các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân, Ban an toàn giao thông các huyện, thành phố; vai trò nòng cốt và nỗ lực của lực lượng Công an nhân dân các cấp, nên tình hình tai nạn giao thông đường thủy, đường bộ (cả tai nạn và va chạm) trên địa bàn tỉnh Bến Tre được kéo giảm cả 3 mặt: Xảy ra 312/437 vụ (giảm 124 vụ=28,64%), chết 197/207 người (giảm 10 người chết=4,84%), bị thương 220/402 người (giảm 185 người bị thương=45,68%). Trong đó, tai nạn giao thông đường bộ: xảy ra 187/191 vụ (giảm 04 vụ=2,09%), chết 192/204 người (giảm 12 người chết=5,88%), bị thương 69/52 người (tăng 17 người bị thương=32,69%).

Tuy nhiên, tình hình an toàn giao thông vẫn còn diễn biến phức tạp; số vụ, số người chết, người bị thương vẫn còn cao; trong đó, người ngoài tỉnh gây tai nạn giao thông còn nhiều (xảy ra 51 vụ, chết 32 người, bị thương 34 người). Công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông có mặt còn hạn chế, nhất là hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông chưa cao, chưa tác động đến ý thức tự giác tôn trọng và chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, nhất là đối tượng thanh, thiếu niên có nguy cơ cao vi phạm cao nhưng ít hoặc không tham gia sinh hoạt Tổ nhân dân tự quản, Tổ dân phố; một số người tham gia giao thông biết luật nhưng vẫn vi phạm như: Vượt đèn đỏ, uống rượu, bia vượt quá nồng độ cồn quy định, chạy quá tốc độ, không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, đua xe trái phép, không giấy phép lái xe….Công tác phối hợp tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm an toàn giao thông ở một số nơi, địa bàn, tuyến đường chưa thường xuyên, liên tục, nhất là các tuyến đường nông thôn, liên xã, ấp. Kinh phí, phương tiện không đảm bảo thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát, nhất là hỗ trợ cho lực lượng cấp xã.

Để tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả công tác đảm bảo an toàn giao thông trong năm 2016, với chủ đề: "Xây dựng văn hóa giao thông gắn với nâng cao trách nhiệm, siết chặt kỷ cương của người thực thi công vụ" với mục tiêu "Tính mạng con người là trên hết"; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể các cấp; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, phối hợp thường xuyên, thực hiện đồng bộ các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; trong đó, tập trung các giải pháp kéo giảm tai nạn giao thông từ 5%-10% số vụ, số người chết, số người bị thương so với năm 2015; giảm tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng; không để xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông ở các địa bàn trọng điểm, nhất là trong dịp lễ, tết.

Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phố biến giáo dục pháp luật về an toàn giao thông cho tất cả mọi người khi tham gia giao thông; trong đó, đặc biệt chú ý: các phương tiện tham gia giao thông bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện; tập trung tuyên truyền các đối tượng có nguy cơ vi phạm trật tự an toàn giao thông; thông qua các hình thức, mô hình, loại hình; đưa tin cảnh báo tình hình tai nạn giao thông hàng tháng trên Báo Đồng Khởi, Đài Phát thanh-Truyền hình, Đài Truyền thanh huyện, xã; tổ chức "Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử vong vì tai nạn giao thông", triển khai Chương trình  hoạt động "chia sẻ nỗi đau" cho các gia đình có người thân bị tai nạn giao thông do người do người khác gây ra, nhằm tuyên truyền giáo dục người tham gia giao thông nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về an toàn giao thông; nâng cao trách nhiệm, đạo đức, lương tâm và nghề nghiệp của người lái xe.

Công an tỉnh, Sở Giao thông-Vận tải; Ban an toàn giao thông tỉnh, Ủy ban nhân dân, Ban an toàn giao thông các huyện, thành phố phối hợp chỉ đạo các lực lượng chức năng tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, sử dụng có hiệu quả các phương tiện kỹ thuật, nghiệp vụ, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông, nhất là hành vi đua xe trái phép, vi phạm về tốc độ, nồng độ cồn, vượt đèn đỏ, không đội mũ bảo hiểm, không có giấy phép lái xe, xe quá khổ, qua tải; kiên quyết xử lý việc tái lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường thủy, lấn chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè gây ảnh hưởng an toàn giao thông trên các tuyến QL 57, QL 60, đường Cảng Giao Long-Nguyễn Thị Định; Ngã tư An Thiện, thuộc các địa bàn Châu Thành, thành phố Bến Tre, huyện Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam.

Tiếp tục nghiên cứu, xử lý các điểm có nguy cơ tìm ẩn gây tai nạn giao thông như: Hệ thống chiếu sáng, các điểm giao nhau giữa đường nông thôn, đường hẻm với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; các đường cong nguy hiểm.

Các ngành liên quan và các địa phương phối hợp Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh chỉ đạo chọn án điểm để đưa ra xét xử lưu động nhằm giáo dục, răn đe, phòng ngừa chung. Các cơ quan chức năng phối hợp với Sở Y tế tổ chức thông tin kịp thời đường dây nóng cấp cứu tai nạn giao thông kịp thời góp phần hạn chế tử vong trong tai nạn giao thông; phối hợp với Sở Y tế, Hội Chữ thập đỏ, Công an tỉnh, Ban An toàn giao thông các huyện, thành phố tổ chức tập huấn sơ cấp cứu tai nạn giao thông.

05/01/2016 10:00 SAĐã ban hành
Xảy ra 4 vụ tai nạn giao thông đường bộ nghiêm trọngXảy ra 4 vụ tai nạn giao thông đường bộ nghiêm trọng
Trong tuần qua, từ ngày 30/6 đến ngày 06/7/2014 trên địa bàn tỉnh Bến Tre xảy ra 4 vụ tai nạn giao thông đường bộ nghiêm trọng, và 5 vụ va chạm giao thông đường bộ, làm chết 4 người và bị thương 6 người, so với tuần trước tình hình tai nạn giao thông có chiều hướng giảm, cụ thể như: giảm 3 vụ tai nạn và giảm 3 người chết do tai nạn giao thông.

 

Trong tuần qua, từ ngày 30/6 đến ngày 06/7/2014 trên địa bàn tỉnh Bến Tre xảy ra 4 vụ tai nạn giao thông đường bộ nghiêm trọng, và 5 vụ va chạm giao thông đường bộ, làm chết 4 người và bị thương 6 người, so với tuần trước tình hình tai nạn giao thông có chiều hướng giảm, cụ thể như: giảm 3 vụ tai nạn và giảm 3 người chết do tai nạn giao thông.

 

Trong 4 vụ tai nạn giao thông, thì có 3 vụ người điều khiển phương tiện giao thông sử dụng rượu bia vượt quá mức cho phép dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.

 

Vào lúc 23 giờ, ngày 01/7/2014 trên Quốc lộ 57 thuộc địa bàn xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú, Hồ Văn Súl, sinh năm 1972, đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã Giao Thạnh, huyện Thạnh Phú, điều khiển xe mô tô 3 bánh lưu thông theo hướng từ An Nhơn đi Giao Thạnh, đến khu vực trên tự té xuống ao tôm ven đường và chết tại hiện trường, nguyên nhân do Hồ Văn Súl đã uống rượu, bia không làm chủ được tay lái khi điều khiển phương tiện giao thông.

 

Vào lúc 19 giờ, ngày 05/7/2014 trên lộ K20 thuộc địa bàn xã Bình Thành, huyện Giồng Trôm, Trần Văn Trọng, sinh năm 1995, điều khiển xe mô tô lưu thông theo hướng từ xã Châu Bình đi thị trấn Giồng Trôm, trong khi vượt xe mô tô khác chạy cùng chiều, xe của Trọng đã va chạm với xe gắn máy do Trần Thị Tho, sinh năm 1983, điều khiển lưu thông theo hướng ngược lại, hậu quả làm Trọng bị thương nặng và sau đó tử vong tại bệnh viện.

 

Nhìn chung, các vụ tai nạn giao thông xảy ra trong tuần qua do người điều khiển phương tiện giao thông đã sử dụng rượu, bia, và điều khiển phương tiên thiếu chú ý quan sát, đi không đúng phần đường quy định…

 

Trước tình hình tai nạn giao thông nghiêm trọng xảy ra cho thấy sự thiếu ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, thực trạng sử dụng rượu, bia vượt quá mức cho phép, và tình trạng tránh vượt không đúng quy định, hậu quả là rất nghiêm trọng, dẫn đến chết người.

24/07/2014 12:00 SAĐã ban hành
DANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊADANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏGhi chú
01Nghị định132/2015/NĐ-CP25/12/2015Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa01/7/2016  
16/02/2016 2:00 CHĐã ban hành
1 - 30Next
SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE
Địa chỉ: Số 17, Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre , Tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
Điện thoại: 075.3827364 | Fax: 075.3810773 | Email:stp@bentre.gov.vn