Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTư vấn pháp luật

 
Tư vấn pháp luật
​Hỏi: Tôi và vợ tôi chính thức ly hôn theo bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, khi Tòa án giải quyết ly hôn do con tôi còn nhỏ nên Tòa giao con cho vợ tôi chăm sóc, nuôi dưỡng; tuy nhiên khi tôi đến thăm con thì vợ, mẹ vợ tôi không cho và đuổi tôi về. Cho tôi hỏi nếu tôi không được quyền nuôi con thì tôi có được quyền đến thăm nom con tôi hay không?Trả lời (có tính chất tham khảo):... 
 
​Hỏi: Làm ơn cho tôi hỏi pháp luật quy định quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như thế nào?Trả lời (có tính chất tham khảo):Theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ thì quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đ... 
 
Hỏi: Tôi nghe nói Nhà nước có văn bản điều chỉnh chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. Xin cho tôi biết thông tin chi tiết về vấn đề này?Trả lời (có tính chất tham khảo):Ngày 05 tháng 7 năm 2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg điều chỉnh chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn ... 
 
Hỏi: Khi vợ hoặc chồng nộp đơn ly hôn và Tòa án đã thụ lý nhưng một trong hai người không đến tòa án để tham gia xét xử thì Tòa án có xử cho vợ, chồng ly hôn không?Trả lời (có tính chất tham khảo):Điều 227, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì trong trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên, nếu tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất thì đương sự (vợ, chồng) phải có mặt tại ph... 
 
Hỏi: Trước đây do mâu thuẩn nên đi khai sinh cho con, vợ tôi cho con tôi mang họ mẹ, nay vợ chồng tôi muốn chuyển họ của con cùng họ với tôi. Vì quyền lợi của con (con tôi đã 10 tuổi), tôi muốn biết tôi có quyền yêu cầu thay đổi họ của con tôi không?Trả lời (có tính chất tham khảo):Theo Điểm a Khoản 1 Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền thay đổi họ như sau:"Cá nhân c... 
 
Thừa kế (21/06/2017)
​Hỏi: Năm 2010 tôi kết hôn, có đăng ký kết hôn, năm 2015 tôi dọn ra ở riêng, năm 2016 cha tôi làm di chúc để lại cho tôi một phần đất. Cho tôi hỏi nếu tôi nhận thừa kế phần đất này thì đó là tài sản riêng của tôi hay tài sản chung của vợ chồng, trong di chúc cha tôi nói để lại thừa kế cho mình tôi, không nói gì đến vợ tôi, nhưng tôi lo lắng sẽ thành tài sản chung của vợ chồng và phải bị phân c... 
 
​Hỏi: Tôi làm việc tại công ty, tôi muốn biết pháp luật quy định như thế nào về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ?Trả lời (có tính chất tham khảo):Theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ thì vấn đề chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ được quy định như sau: 1... 
 
​Hỏi: Tôi làm việc tại công ty theo hợp đồng, tôi xin nghỉ phép để chuẩn bị đám cưới thì Giám đốc công ty bảo mấy ngày tôi nghỉ phải bị trừ lương? Tôi nghỉ đám cưới bị trừ lương vậy có đúng không?Trả lời (có tính chất tham khảo):Điều 116 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên ... 
 
​Hỏi: Cháu gái tôi năm nay 17 tuổi 9 tháng, đang có ý định tiến tới hôn nhân với bạn trai năm nay 23 tuổi, lúc trước tôi biết tuổi đăng ký kết hôn là 18 tuổi với nữ và 20 tuổi với nam, nhưng nay nghe mấy người hàng xóm nói tuổi kết hôn của nữ bây giờ phải hơn 20 tuổi, tôi nghĩ là họ nhầm giữa tuổi nữ và tuổi nam, xin cho tôi hỏi tuổi đăng ký kết hôn bây giờ là bao nhiêu?Trả lời (có tính chất t... 
 
​Xin cho tôi hỏi, phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 là như thế nào? Xin việc thì tôi phải nộp phiếu số mấy?Trả lời (có tính chất tham khảo):Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp thì có 2 loại Phiếu lý lịch tư pháp gồm:Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp theo yêu cầu của công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính ... 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Cấp phiếu lý lịch tư phápCấp phiếu lý lịch tư pháp

Xin cho tôi hỏi, phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 là như thế nào? Xin việc thì tôi phải nộp phiếu số mấy?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp thì có 2 loại Phiếu lý lịch tư pháp gồm:

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp theo yêu cầu của công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Trường hợp của bạn sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp để nộp xin việc thì bạn nên sử dụng phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc liên hệ trực tiếp nơi xin việc để biết và nộp theo yêu cầu của nơi nhận hồ sơ xin việc.

-----------------

Hỏi: Tôi cư trú ở huyện Thạnh Phú, Bến Tre, hiện tại tôi đang làm hồ sơ xin việc nhưng công ty tôi xin việc muốn tôi bổ sung Phiếu lý lịch tư pháp số 1, tôi chỉ xin làm bảo vệ công ty thôi, tôi không biết phiếu này là gì, ai sẽ cấp cho tôi, nhờ chương trình tư vấn?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp, Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích, bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Theo quy định tại Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp, có 2 loại Phiếu lý lịch tư pháp:

- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp theo yêu cầu của công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

- Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Muốn yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bạn có thể liên hệ Phòng Hành chính Tư pháp - Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre, số 17, đường Cách Mạng Tháng 8, phường 3, thành phố Bến Tre để được hướng dẫn thực hiện thủ tục hoặc có thể tìm hiểu thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp tại mục Thủ tục hành chính trên website: http://www.stp.bentre.gov.vn.


20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như thế nào?Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như thế nào?

Hỏi: Làm ơn cho tôi hỏi pháp luật quy định quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như thế nào?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ thì quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như sau:

1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động, kèm theo ý kiến đề nghị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

2. Thời hạn báo trước để đơn phương chấm dứt, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo thời hạn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.

3. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động, nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

21/06/2017 10:00 SAĐã ban hành
Chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ?Chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ?

Hỏi: Tôi làm việc tại công ty, tôi muốn biết pháp luật quy định như thế nào về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ thì vấn đề chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ được quy định như sau:

1. Khi khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục khám chuyên khoa phụ sản do Bộ Y tế ban hành.

2. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ như sau:

a) Mỗi ngày 30 phút, tối thiểu là 03 ngày trong một tháng;

b) Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;

c) Thời gian nghỉ cụ thể do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ.

3. Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ như sau:

a) Mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi;

b) Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

4. Người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng lao động.

5. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ nuôi con từ 12 tháng tuổi trở lên vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc. Thời gian nghỉ do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động.

21/06/2017 9:00 SAĐã ban hành
Một trong hai người không đến tòa án để tham gia xét xử thì Tòa án có xử cho vợ, chồng ly hôn không?Một trong hai người không đến tòa án để tham gia xét xử thì Tòa án có xử cho vợ, chồng ly hôn không?

Hỏi: Khi vợ hoặc chồng nộp đơn ly hôn và Tòa án đã thụ lý nhưng một trong hai người không đến tòa án để tham gia xét xử thì Tòa án có xử cho vợ, chồng ly hôn không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Điều 227, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì trong trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên, nếu tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất thì đương sự (vợ, chồng) phải có mặt tại phiên tòa, nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Nếu tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai thì đương sự (vợ, chồng) phải có mặt tại phiên tòa trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì tòa án sẽ xem xét giải quyết như sau:

- Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện nếu người vắng mặt là nguyên đơn.

- Tòa án sẽ xét xử vắng mặt nếu như người vắng mặt là bị đơn.

21/06/2017 10:00 SAĐã ban hành
Đổi tên đệm trong Giấy khai sinh?Đổi tên đệm trong Giấy khai sinh?

Hỏi: Em muốn đổi tên đệm trong Giấy khai sinh thì phải đến cơ quan nào? Hồ sơ, thủ tục gồm những gì?

Nguyễn Thị Bé Thơ – Thị trấn Ba Tri <thonguyen0242@yahoo.com.vn>

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Điều 36 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định phạm vi thay đổi hộ tịch gồm thay đổi họ, tên, chữ đệm đã được đăng ký đúng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh, nhưng cá nhận có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự. Theo đó thì cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

- Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

- Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

-  Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

- Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

-  Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

- Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

-  Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Về thẩm quyền thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch được quy định như sau:

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi;

Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi.

Về thủ tục đăng ký việc thay đổi họ, tên, chữ đệm:

Người yêu cầu thay đổi họ, tên, chữ đệm phải nộp tờ khai, xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi hộ tịch họ, tên, chữ đệm.

Việc thay đổi họ, tên, chữ đệm cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của người đó.

13/09/2013 12:00 SAĐã ban hành
Chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phongChế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong

Hỏi: Tôi nghe nói Nhà nước có văn bản điều chỉnh chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. Xin cho tôi biết thông tin chi tiết về vấn đề này?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Ngày 05 tháng 7 năm 2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg điều chỉnh chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. Theo đó:

- Điều chỉnh trợ cấp đối với thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến từ 360.000 đồng/tháng lên 540.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

- Trường hợp thanh niên xung phong từ trần kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng chưa được điều chỉnh trợ cấp theo Quyết định này thì người tổ chức mai táng được truy lĩnh khoản tiền chênh lệch do điều chỉnh trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến tháng thanh niên xung phong từ trần (số tiền 180.000 đồng/tháng).

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2016.

21/06/2017 10:00 SAĐã ban hành
Đăng ký kết hôn quá hạnĐăng ký kết hôn quá hạn

Hỏi: Tôi và chồng tôi sống với nhau từ năm 2010 đến nay mà chưa đăng ký kết hôn, nay vợ chồng tôi cần giấy kết hôn để khai sinh cho con. Pháp luật có cho phép đăng ký kết hôn quá hạn, chúng tôi được công nhận là vợ chồng vào thời điểm nào, chúng tôi đăng ký kết hôn tại đâu và thủ tục kết hôn như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Trường hợp của bạn theo quy định pháp luật hộ tịch quan hệ vợ chồng của bạn chỉ được pháp luật công nhận kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn, pháp luật hộ tịch không quy định đăng ký kết hôn quá hạn.

Về thẩm quyền đăng ký kết hôn:  Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn.

Thủ tục đăng ký kết hôn: Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu.

Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

20/02/2014 12:00 SAĐã ban hành
Quyền và nghĩa vụ thăm nom con sau ly hônQuyền và nghĩa vụ thăm nom con sau ly hôn

Hỏi: Tôi và vợ tôi chính thức ly hôn theo bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, khi Tòa án giải quyết ly hôn do con tôi còn nhỏ nên Tòa giao con cho vợ tôi chăm sóc, nuôi dưỡng; tuy nhiên khi tôi đến thăm con thì vợ, mẹ vợ tôi không cho và đuổi tôi về. Cho tôi hỏi nếu tôi không được quyền nuôi con thì tôi có được quyền đến thăm nom con tôi hay không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo như bạn trình bày thì bạn và vợ bạn đã chính thức ly hôn và Tòa án giao con cho vợ bạn chăm sóc, nuôi dưỡng; khi bạn đến thăm con thì vợ, mẹ vợ bạn lại không cho và đuổi bạn về, căn cứ vào Khoản 3 Điều 82, Khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Như vậy việc vợ, mẹ vợ bạn ngăn cản không cho bạn đến thăm nom, chăm sóc con và đuổi bạn về là không đúng với quy định pháp luật hiện hành, dù bạn là người không trực tiếp nuôi con thì bạn vẫn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con và không ai được cản trở bạn nhưng nếu bạn lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì vợ bạn có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bạn.

21/06/2017 10:00 SAĐã ban hành
Thừa kếThừa kế

Hỏi: Năm 2010 tôi kết hôn, có đăng ký kết hôn, năm 2015 tôi dọn ra ở riêng, năm 2016 cha tôi làm di chúc để lại cho tôi một phần đất. Cho tôi hỏi nếu tôi nhận thừa kế phần đất này thì đó là tài sản riêng của tôi hay tài sản chung của vợ chồng, trong di chúc cha tôi nói để lại thừa kế cho mình tôi, không nói gì đến vợ tôi, nhưng tôi lo lắng sẽ thành tài sản chung của vợ chồng và phải bị phân chia vì hiện tại vợ chồng tôi đang ly thân, có thể sẽ ly hôn?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng: "Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này".

Theo như bạn trình bày thì phần đất đó cha bạn để thừa kế cho mình bạn, nên nếu bạn nhận thừa kế thì thuộc trường hợp tài sản được thừa kế riêng. Vì vậy, đó là tài sản riêng của bạn.

 ------------------

Hỏi:  Dì tôi không có chồng con, sống với tôi từ 10 năm nay, nay dì mất để lại phần đất, không di chúc, các dì, cậu tôi đòi chia đất này và nói tôi không trong hàng thừa kế. Cho tôi hỏi hàng thừa kế theo pháp luật được quy định thế nào?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Do dì bạn mất không để lại di chúc, theo Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015 trường hợp này là trường hợp thừa kế theo pháp luật. Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Như vậy, trong trường hợp này bạn thuộc hàng thừa kế thứ 3 của dì bạn và theo quy định thì những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

21/06/2017 9:00 SAĐã ban hành
Quyền yêu cầu thay đổi họ của con?Quyền yêu cầu thay đổi họ của con?

Hỏi: Trước đây do mâu thuẩn nên đi khai sinh cho con, vợ tôi cho con tôi mang họ mẹ, nay vợ chồng tôi muốn chuyển họ của con cùng họ với tôi. Vì quyền lợi của con (con tôi đã 10 tuổi), tôi muốn biết tôi có quyền yêu cầu thay đổi họ của con tôi không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo Điểm a Khoản 1 Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền thay đổi họ như sau:

"Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại…"

Như vậy, theo quy định trên, anh chị có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi họ cho con từ họ của mẹ đẻ sang họ của cha đẻ. Tuy nhiên, vì con của anh chị đã 10 tuổi nên việc thay đổi họ phải có sự đồng ý của con anh chị (theo quy định tại Khoản 2 Điều 27). Trình tự thủ tục yêu cầu đổi họ cho con thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

21/06/2017 9:00 SAĐã ban hành
Tuổi đăng ký kết hônTuổi đăng ký kết hôn

Hỏi: Cháu gái tôi năm nay 17 tuổi 9 tháng, đang có ý định tiến tới hôn nhân với bạn trai năm nay 23 tuổi, lúc trước tôi biết tuổi đăng ký kết hôn là 18 tuổi với nữ và 20 tuổi với nam, nhưng nay nghe mấy người hàng xóm nói tuổi kết hôn của nữ bây giờ phải hơn 20 tuổi, tôi nghĩ là họ nhầm giữa tuổi nữ và tuổi nam, xin cho tôi hỏi tuổi đăng ký kết hôn bây giờ là bao nhiêu?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, thì độ tuổi kết hôn của nam là từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối chiếu với quy định, hiện tại cháu gái bạn chỉ mới 17 tuổi 9 tháng nên chưa đủ điều kiện về tuổi để đăng ký kết hôn.

Ngoài ra, theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định thì nam, nữ muốn kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện như: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; Không bị mất năng lực hành vi dân sự; Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định  của Luật Hôn nhân và gia đình.

20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Quyền đơn phương xin ly hônQuyền đơn phương xin ly hôn

Hỏi: Con gái tôi có chồng về Bến Tre nay đã được 02 năm và vừa mới sinh đứa con đầu lòng được 01 tháng tuổi, nhưng do mâu thuẫn nên hai vợ chồng cứ thường xuyên cãi vã, vì thế con rễ tôi đòi ly hôn nhưng con gái tôi không đồng ý. Tôi muốn biết là nếu con gái tôi không đồng ý ly hôn thì con rễ tôi có quyền đơn phương xin ly hôn hay không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

 Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Tuy nhiên, con của con gái bạn mới được 01 tháng tuổi nên căn cứ vào Khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định "Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi". Vì vậy, con rễ bạn không có quyền đơn phương xin ly hôn vì con gái bạn đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.


01/06/2017 9:00 SAĐã ban hành
Hồ sơ của người xin nhận con nuôi trong nước? Hồ sơ của người xin nhận con nuôi trong nước?

Hỏi: Nhận con nuôi có cần Phiếu lý lịch tư pháp không? Nếu cần tôi phải liên hệ ở đâu để làm lý lịch tư pháp?

Ket <vanket822003@yahoo.com>

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại Điều 17 của Luật Nuôi con nuôi và Điều 7 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi, thì hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước bao gồm các giấy tờ sau đây:

(1) Đơn xin nhận con nuôi (được làm theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định);

(2) Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

(3) Phiếu lý lịch tư pháp;

(4) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân: nếu người xin nhận con nuôi là vợ chồng, thì phải có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn; nếu người xin nhận con nuôi là độc thân, thì phải có văn bản xác nhận về tình trạng độc thân do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó thường trú cấp; nếu người đó đã ly hôn, thì phải có bản sao Bản án/Quyết định ly hôn có hiệu lực của Tòa án; nếu người đó có vợ/chồng chết, thì phải có bản sao Giấy chứng tử của người chết;

(5) Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp và văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp người xin nhận con nuôi thuộc diện được miễn các điều kiện này theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi.

Theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 19/2011/NĐ-CP thì hồ sơ của người nhận con nuôi  được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ như đã nêu trên.

Phiếu lý lịch tư pháp, giấy khám sức khoẻ, văn bản xác nhận về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chổ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi trong nước chỉ có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, trong hồ sơ nhận nuôi con nuôi, người xin nhận con nuôi phải có Phiếu lý lịch tư pháp. Phiếu lý lịch tư pháp làm tại Sở Tư pháp, nơi người xin nhận con nuôi có hộ khẩu thường trú.

24/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Thế nào là đất thổ cư? Điều kiện để trở thành đất thổ cư?Thế nào là đất thổ cư? Điều kiện để trở thành đất thổ cư?

*Hỏi: Thế nào là đất thổ cư? Điều kiện để trở thành đất thổ cư? Quy định của pháp luật về thời hạn từ khi có thông báo đất quy hoạch, giải tỏa đến khi thực hiện quyết định trên là bao lâu.

Huynh Vinh <phuoc_huynhbt@yahoo.....> Châu thành, Bến Tre

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Đất thổ cư chỉ là từ truyền thống để chỉ đất ở. Theo Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 quy định đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống; đất vườn ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đang sử dụng nhưng chưa được ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tạm thời xác định diện tích đất ở bằng hạn mức giao đất ở mới do UBND cấp tỉnh quy định.

Trường hợp đất ở có kết hợp sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì ngoài việc thống kê theo mục đích đất ở còn phải thống kê theo mục đích phụ là đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

* Điều kiện để trở thành đất thổ cư: Do trong thư hỏi của bạn, bạn không nói rõ loại đất nào để trở thành đất thổ cư, vài ý trao đổi để bạn tham khảo như sau:

Để nhà nước công nhận là đất thổ cư thì người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (đất ở)

Theo Điều 36 Luật Đất đai năm 2003 quy định việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai được thực hiện như sau:

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

- Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản;

- Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác;

- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc những trường hợp vừa nêu thì người sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thầm quyền, nhưng phải đăng ký với văn phòng của tổ chức có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất (sau đây gọi là văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) hoặc UBND xã nơi có đất.

Quy định của pháp luật về thời hạn từ khi có thông báo đất quy hoạch, giải tỏa đến khi thực hiện quyết định:

Trong thư hỏi bạn không nói rõ quyết định trên là quyết định gì, nhưng theo nội dung bạn hỏi có thể bạn hỏi thời hạn từ khi có thông báo đất quy hoạch, giải tỏa đến khi thực hiện quyết định thu hồi đất. Như vậy, theo nội dung bạn hỏi: pháp luật không có quy định thời hạn từ khi có thông báo đất quy hoạch, giải tỏa đến khi thực hiện quyết định thu hồi đất. Thời hạn này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương nơi có đất thu hồi chủ động thực hiện tùy theo tiến độ công việc giải quyết nhanh hay chậm nên không thể xác định thời gian cụ thể.

Theo Điều 30 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định: sau khi dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập và trình phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Theo Điểm a, c khoản 2 Điều 30 Nghị định 69/2009/NĐ-CP phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất tham gia ý kiến. Thời gian niêm yết và tiếp nhận đóng góp ý kiến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ít nhất là 20 ngày, kể từ ngày phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đưa ra niêm yết.

Theo Điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định: trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Theo khoản 4 Điều 31 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định:

Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Theo điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định: quá 30 ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì sẽ bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

24/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Đăng ký khai sinh cho con khi cha mẹ chưa đăng ký kết hônĐăng ký khai sinh cho con khi cha mẹ chưa đăng ký kết hôn

* Hỏi:  Tôi và chồng tôi ở cùng một xã, hai đứa cưới nhau nhưng không đăng ký kết hôn, tôi vừa sinh em bé, tôi liên hệ ở xã để làm giấy khai sinh cho con thì cán bộ xã hướng dẫn hai vợ chồng nên làm giấy đăng ký kết hôn, hai vợ chồng tôi đồng ý. Trước đây chồng tôi có sống chung với một người khác nhưng không có đăng ký kết hôn, cán bộ Tư pháp yêu cầu vợ chồng tôi phải tìm người đó về gặp mặt để hỏi một số vấn đề mới tiến hành đăng ký kết hôn cho hai vợ chồng tôi. Làm ơn cho tôi hỏi yêu cầu của cán bộ như vậy có đúng không? Thực tế hiện nay người này cũng đã đi làm ăn xa, làm sao chúng tôi có thể liên lạc được.    (Châu Thị Mười – Ba Tri)


* Trả lời (có tính chất tham khảo):

Thứ nhất, là việc cán bộ xã (ở đây là công chức Tư pháp hộ tịch xã) hướng dẫn chị và chồng chị đăng ký kết hôn là đúng. Chị và chồng chị cưới nhau mà không đăng ký kết hôn, về mặt pháp luật không công nhận 2 bên là vợ chồng. Trước đây chồng chị có sống chung với một người khác nhưng không có đăng ký kết hôn, cán bộ Tư pháp yêu cầu vợ chồng chị phải tìm người đó về gặp mặt để hỏi một số vấn đề mới tiến hành đăng ký kết hôn cho hai vợ chồng chị, yêu cầu của cán bộ như vậy là không đúng. Nếu qua kiểm tra, xác minh trường hợp chị và chồng chị trước giờ chưa đăng ký kết hôn với ai, nghĩa là hiện tại vẫn còn độc thân thì Ủy ban nhân dân xã đăng ký kết hôn cho chị và chồng của chị.

Thứ hai, là do chị và chồng sống với nhau có con, nhưng do chưa đăng ký kết hôn. Do vậy, để đăng ký khai sinh có phần khai người mẹ là chị, và cha là chồng chị thì chị và chồng chị phải đăng ký kết hôn. Trường hợp này do con chị sinh ra trước ngày cha, mẹ đăng ký kết hôn và nếu được cha mẹ thừa nhận, thì tên của người cha sẽ được ghi ngay trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của người con mà người cha không phải làm thủ tục nhận con.

24/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Mất di chúcMất di chúc

Hỏi: Ông bà nội tôi có lập di chúc và gửi người ông, em của ông nội cất giữ, nhưng nay người ông đó đã làm mất tờ di chúc trên. Tôi muốn hỏi trường hợp như trên thì được giải quyết như thế nào?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Trong trường hợp này ông bà nội của bạn có để lại di chúc. Tuy nhiên, trong quá trình gìn giữ di chúc đó đã bị mất thì theo Điều 666 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật. Trong trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc.

 

 

30/05/2014 12:00 SAĐã ban hành
Quyền được thừa kế quyền sử dụng đất do cha mẹ để lại.Quyền được thừa kế quyền sử dụng đất do cha mẹ để lại.

Câu hỏi: Bà ngoại tôi mất năm 1999, có để lại tài sản gồm đất đai nhưng không có di chúc. Bà ngoại tôi có tổng cộng 6 người con. Hiện tại mất 1 người và con của người này đang sinh sống tại Mỹ, tại Việt Nam còn lại 5 người. Bà tôi sống từ lâu với mẹ tôi và mẹ tôi nuôi dưỡng cho đến lúc qua đời. Điều quan trọng là toàn bộ phần thuế nhà đất mẹ tôi đứng tên đóng tiền thuế cách nay đã mấy chục năm và hiện tại bây giờ cũng vậy.

1. Mẹ tôi có quyền xin được thừa kế phần tài sản của ngoại tôi để lại không? Hiện tại mẹ tôi có văn bản đồng ý của các chị em có chính quyền xác nhận (bản viết tay), nếu được thì trình tự và thủ tục thế nào? Còn không thì mẹ tôi phải làm sao để quản lý tài sản trong khi mẹ tôi vẫn thực hiện đề nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.

2. Vấn đề 2 người cháu, mà mẹ đã mất và hiện định cư tại Mỹ thì có liên quan gì đến vấn đề này ko?

3. Nếu một trong số những người còn lại không đồng ý để mẹ tôi thừa kế thì tôi phải làm gì và thủ tục và điều kiện cần, đủ để mẹ tôi quản lý tài sản trên.

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Vấn đề thứ nhất: Bà ngoại của bạn mất vào năm 1999. Theo quy định tại điều 645 Bộ luật dân sự quy định thời hiệu khởi kiện về thừa kế là 10 năm, như vậy đã hết thời hiệu khởi kiện về thừa kế.

Bạn trình bày “toàn bộ phần thuế nhà đất mẹ tôi đứng tên đóng tiền thuế cách nay đã mấy chục năm” nhưng không nói rõ đất này đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa và nếu có thì ai đứng tên. Do đó, nếu đất này mẹ bạn đã đứng tên (do bà ngoại cho lúc còn sống) thì hiện tại nó là tài sản của mẹ bạn mà không cần phải làm thủ tục nhận thừa kế. Ngược lại, nếu đất hiện tại chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đã được cấp giấy chứng nhận và do bà ngoại bạn đứng tên thì muốn được sử dụng đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mẹ bạn thì mẹ bạn phải làm thủ tục nhận thừa kế.

Bà ngoại bạn chết không để lại di chúc, cho nên di sản của bà ngoại bạn sẽ do những người thừa kế theo pháp luật của bà ngoại bạn thừa hưởng (gồm: cha mẹ của bà ngoại bạn (nếu còn sống), ông ngoại, các anh chị em của mẹ bạn).

Bạn nêu các anh chị em của mẹ bản đã có văn bản đồng ý để cho mẹ bạn hưởng toàn bộ di sản của bà ngoại để lại (nhưng không nói rõ thời điểm). Tuy nhiên có một người dì đã chết (không trình bày chết trước, chết cùng thời điểm, hay chết sau bà ngoại) và người chết này có hai người con ở nước ngoài. Nếu người này chết trước hoặc chết cùng thời điểm với bà ngoại bạn thì hai người con của người này sẽ là người thừa kế thế vị theo Điều 677 Bộ luật dân sự 2005: “Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống…”

Như vậy, mẹ bạn muốn làm thủ tục hưởng phần tài sản do bà ngoại bạn đề lại ngoài việc 05 người con đã thỏa thuận đồng ý để phần tài sản đó cho mẹ bạn thì cần phải có sự đồng ý của 02 người cháu ở nước ngoài.

Nếu được sự đồng ý của các đồng thừa kế thì trình tự, thủ tục đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, Điều 129 Luật Đất đai năm 2003 quy định cụ thể như sau:

Điều 129. Trình tự, thủ tục đăng ký thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất

1. Việc nộp hồ sơ thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Hồ sơ thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

b) Hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất gồm di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp người được nhận thừa kế là người duy nhất thì hồ sơ thừa kế gồm đơn đề nghị và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất gồm văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định của tổ chức tặng cho quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước.

2. Trong thời hạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ đến cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp bên nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho bên nhận quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, người nhận quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.

Vấn đề thứ hai: bạn hỏi 02 người cháu có liên quan đến vấn đề này hay không?

Như phân tích ở vấn đề thứ nhất, bạn cần xác định lại dữ kiện về thời gian để đối chiếu theo quy định tại Điều 677 Bộ luật Dân sự nêu trên.

Vấn đề thứ ba: Nếu như một trong số những người còn lại không đồng ý để mẹ bạn thừa kế thì: Nếu tài sản này hiện nay mẹ bạn đang quản lý, sử dụng thì mẹ bạn tiếp tục quản lý, sử dụng, những người không đồng ý thì họ có quyền tranh chấp phần tài sản trên với mẹ bạn. (Nếu đất tranh chấp có các giấy tờ theo quy định tại khoản 1,2,5 Điều 50 Luật Đất đai thì thẩm quyết giải quyết thuộc Tòa án nhân dân, nếu không có giấy tờ theo quy định tại khoản 1,2,5 Điều 50 Luật Đất đai thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân).

Sau khi tranh chấp được giải quyết thì căn cứ vào kết quả giải quyết tranh chấp mà làm các thủ tục liên quan đến đăng ký quyền sử dụng đất.

24/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Thời hạn sử dụng đấtThời hạn sử dụng đất

* Hỏi: Tôi vừa nhận sổ hồng đất vào (05/4/2012) khu đất của tôi nằm ở xã Phú Nhuận thị xã Bến Tre. Trên sổ hồng ở điểm (II – Thửa đất và tài sản gắn liền với đất). khoảng (e) có ghi thời hạn sử dụng: Lâu dài, 27/10/2014 là sao?

Trần Bửu Lộc <tranbuuloc86@yahoo....> Huỳnh Tấn Phát, Q7

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Do câu hỏi của bạn không nói rõ phần đất của bạn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp hay đất phi nông nghiệp, qua nội dung bạn hỏi chúng tôi có một vài ý trao đổi cùng bạn để bạn tham khảo:

Theo Điều 66 Luật đất đai năm 2003 quy định người sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau:

- Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;

- Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng;

- Đất ở;

- Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;

- Đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

- Đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất có di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh;

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

Theo khoản 1 Điều 67 Luật đất đai năm 2003 quy định người sử dụng đất được sử dụng đất có thời hạn trong trường hợp sau:

Thời hạn giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 70 Luật đất đai năm 2003 là hai mươi năm; thời hạn giao đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 70 Luật đất đai là năm mươi năm.

Thời hạn cho thuê đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng là không quá hai mươi năm; thời hạn cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng là không quá năm mươi năm.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.

Trường hợp trong sổ hồng của bạn vừa ghi thời hạn sử dụng đất: lâu dài, 27/10/2014 có thể là có sai sót trong khâu đánh máy, bạn cần liên hệ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bến Tre để hỏi và điều chỉnh (nếu có sai sót).

03/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tôi có phải đóng lệ phí trước bạ hay không?Xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tôi có phải đóng lệ phí trước bạ hay không?

Tôi được ông, bà nội cho một phần đất. Tôi muốn biết khi tôi xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tôi có phải đóng lệ phí trước bạ hay không? Nếu có đóng thì phải đóng bao nhiêu?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Khoản 10 Điều 5 Thông tư số 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ thì "Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ thuộc trường hợp được miễn lệ phí trước bạ.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, theo quy định nêu trên thì trường hợp ông nội tặng đất cho cháu nội nên sẽ được miễn lệ phí trước bạ.

20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Đổi từ họ mẹ sang họ chaĐổi từ họ mẹ sang họ cha

Hỏi: Tôi có người em con của chú, hiện đang học lớp 3, trước đây khai sinh lấy họ của mẹ, giờ mẹ đã mất muốn khai lại họ của cha được không? Cha mẹ của em không có đăng ký kết hôn. Tất cả các thành viên hai bên đều đồng ý đổi họ, nếu được thì xuống huyện hay ở xã để đổi sang họ cha.

Tran Van Trong <trongtvt81@gmail.com>Ấp An Hòa, An Ngãi Tây, Ba Tri

 

 

Trả lời (có tính chất tham khảo)

Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong trường hợp thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại. Người em con chú của bạn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ từ họ mẹ sang họ cha đã được đăng ký đúng trong bản chính Giấy khai sinh.

Do bạn không nêu rõ, nên căn cứ việc cha mẹ của em không có đăng ký kết hôn, ở đây hướng dẫn theo trường hợp đây là con ngoài giá thú, trong Giấy khai sinh chỉ ghi tên người mẹ, mà không có tên người cha. Vì vậy, trước hết người cha phải làm thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người con đang cư trú hoặc nơi cha của em đang cư trú. Về thủ tục theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch, sửa đổi tại Nghị định 06/2012/NĐ-CP. Việc nhận cha, mẹ, con phải là tự nguyện và không có tranh chấp.

Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con:

Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

- Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

- Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)

Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.

Căn cứ vào Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh cho em của bạn sẽ thực hiện việc ghi bổ sung phần khai về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.

Sau khi đã hoàn thành việc đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, chú của bạn có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh cho con của chú thay đổi họ cho con từ họ mẹ sang họ cha. Theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch, chú của bạn có thể nộp Tờ khai và xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người con, Giấy chứng tử người mẹ để làm căn cứ cho việc thay đổi họ cho con. Đối với việc thay đổi họ cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý của người đó. Nếu việc thay đổi họ cho con của chú bạn là có căn cứ và đúng pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ ký và cấp cho con chú bạn 01 bản chính Quyết định cho phép thay đổi họ.

 

13/09/2013 12:00 SAĐã ban hành
Tiền lươngTiền lương

Hỏi: Mấy ngày Lễ sắp tới em định không về quê mà ở lại thành phố làm thêm, em muốn biết tiền lương trong những ngày Lễ mà em đi làm được tính như thế nào?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Điểm c, khoản 1 và khoản 3 Điều 97 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định:

Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định như trên thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.

 

Hỏi: Tôi làm việc tại công ty theo hợp đồng, tôi xin nghỉ phép để chuẩn bị đám cưới thì Giám đốc công ty bảo mấy ngày tôi nghỉ phải bị trừ lương? Tôi nghỉ đám cưới bị trừ lương vậy có đúng không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Điều 116 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây: Kết hôn: nghỉ 03 ngày; Con kết hôn: nghỉ 01 ngày; Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

01/06/2017 9:00 SAĐã ban hành
Thời hạn mà Ủy ban xã phải mời các bên lên hòa giải là bao lâu?Thời hạn mà Ủy ban xã phải mời các bên lên hòa giải là bao lâu?

2. Hỏi: Tôi có tranh chấp quyền sử dụng đất với người hàng xóm giáp ranh đất với tôi. Tôi đã gửi đơn đến Ủy ban nhân dân xã để yêu cầu hòa giải và Ủy ban xã đã nhận đơn, thế nhưng đến nay đã hơn hai tháng mà Ủy ban xã vẫn chưa tổ chức hòa giải. Tôi xin hỏi thời hạn mà Ủy ban xã phải mời các bên lên hòa giải là bao lâu?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Căn cứ vào Khoản 1, 2, 3 Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân xã đã nhận đơn yêu cầu hòa giải của bạn nhưng đến nay đã hơn hai tháng mà Ủy ban nhân dân xã chưa tổ chức hòa giải là không đúng về thời hạn thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại xã theo quy định của Luật. Vì vậy, bạn nên liên hệ trực tiếp lại với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã nhận đơn để yêu cầu xem xét, giải quyết.

01/06/2017 9:00 SAĐã ban hành
Quyền kháng cáoQuyền kháng cáo

Hỏi: Tôi có mượn người chị họ bà con xa 50 triệu đồng, đến thời hạn trả nợ nhưng tôi không có tiền để trả nên chị họ tôi đã kiện tôi ra Tòa; tại Tòa án tôi và chị họ đã thỏa thuận được hết các nội dung mà Tòa án hòa giải và Tòa án đã ra quyết định công nhận sự thoả thuận giữa 2 bên và đã giao quyết định cho hai bên. Tuy nhiên sau đó chị tôi lại không đồng ý theo quyết định đó. Tôi xin hỏi chị tôi có quyền kháng cáo để yêu cầu giải quyết lại vụ án không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Căn cứ vào Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thoả thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

Như vậy, quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự mà Tòa án đã ra và đã giao cho các bên đương sự thì quyết định đó của Tòa án có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và buộc các đương sự phải thực hiện theo quyết định đó của Tòa, nên chị họ của bạn không có quyền kháng cáo để yêu cầu giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

------------

Hỏi: Tôi là nguyên đơn trong vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất, Tòa án huyện xử tôi thua kiện. Tôi muốn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh để yêu cầu xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm thì tôi phải làm gì, thời gian tôi có quyền kháng cáo là bao lâu?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

"Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án"

Để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật thì căn cứ vào Khoản 1 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo. Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây: Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo; tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo; kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật; lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo; chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Sau đó, người kháng cáo gửi đơn kháng cáo cùng các tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo.


20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoàiThời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Hỏi: Con tôi có quen với một người Việt kiều, hai đứa định lấy nhau, khổ nỗi bạn của con tôi chỉ về Việt Nam được khoảng 01 tháng. Tôi nghe nói kết hôn với người nước ngoài mất rất nhiều thời gian. Vậy con tôi phải làm như thế nào trong trường hợp bạn nó chỉ về nước được khoảng 1 tháng. (Võ Thị Tâm – Thạnh Phú)

 

* Trả lời (có tính chất tham khảo):

Căn cứ Điều 15 Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài về thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn quy định: Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là 30 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp có yêu cầu cơ quan Công an xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm 20 ngày (có nghĩa là 50 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ).

Trong trường hợp bạn của con bà chỉ về Việt Nam được khoảng 01 tháng thì pháp luật cho phép trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và uỷ quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Khi đó thì bên ở nước ngoài sẽ ủy quyền con của bà liên hệ Sở Tư pháp nộp hồ sơ kết hôn và bên ở nước ngoài sắp sếp về Việt Nam liên hệ Sở Tư pháp để Sở Tư pháp phỏng vấn 2 bên trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ và đợi nhận Giấy chứng nhận kết hôn.

24/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Thay đổi tên.Thay đổi tên.

Hỏi: Con tôi đến nay được hơn 2 tuổi, tôi muốn đổi tên con tôi thành tên khác. Do tôi thấy tên con tôi xấu quá, nay muốn đổi sang tên khác cho hay và đẹp hơn. Vậy đề nghị cho tôi biết thủ tục xin đổi tên cho con tôi cần phải làm những gì, thủ tục như thế nào?

Đinh <hacongdinh@gmail.com> 0942914317 Bắc giang

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định của Bộ luật Dân sự, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong trường hợp theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó. Nếu tên con của bạn thuộc trường hợp quy định trên thì bạn liên hệ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây của con bạn để yêu cầu giải quyết việc thay đổi tên cho con.

Thủ tục đăng ký việc thay đổi tên được quy định tại Điều 38 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP và đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 06/2012/NĐ-CP như sau:

Người yêu cầu thay đổi tên phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi tên, các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký.

Việc thay đổi tên cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Đối với việc thay đổi tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai.

Người yêu cầu thay đổi tên có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính. Trong trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản sao có chứng thực; trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực.

Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi tên có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đã đăng ký khai sinh trước đây và Quyết định về việc thay đổi tên. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc thay đổi tên. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

21/08/2014 12:00 SAĐã ban hành
Lối đi chungLối đi chung

Hỏi: Nhà tôi ở phía trong, nhà ông S ở phía ngoài. Theo thỏa thuận ông S dành cho tôi một lối đi ra đến đường công cộng và tôi đã thanh toán cho ông S một khoản tiền. Nhưng khi ông S bán ngôi nhà của mình cho ông K thì ông K lại không đồng ý cho tôi sử dụng lối đi đó nữa. Xin hỏi tôi có quyền giữ lại lối đi đó không, tôi không còn lối đi nào khác?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Điều 245 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Quyền đối với bất động sản liền kề là quyền được thực hiện trên một bất động sản (gọi là bất động sản chịu hưởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền sở hữu của người khác (gọi là bất động sản hưởng quyền).

Điều 247 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Quyền đối với bất động sản liền kề có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân và được chuyển giao khi bất động sản được chuyển giao, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

 Việc chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu tài sản cho người khác không phải là căn cứ để chấm dứt các quyền đối với bất động sản liền kề theo quy định tại Điều 256 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Đối chiếu với các quy định trên, việc ông S bán nhà cho anh K không làm chấm dứt quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề của bạn. Việc làm của anh K vi phạm quy định của pháp luật hiện hành.

20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Làm chứng cải chính năm sinhLàm chứng cải chính năm sinh

Hỏi: Tôi ở huyện Giồng Trôm, tôi được người bà con nhờ làm chứng để cải chính năm sinh cho con để đi học sớm hơn một tuổi. Tôi biết việc làm chứng này là không đúng nhưng do bà con nễ nan nên tôi làm chứng, làm chứng xong tôi sợ quá. Tôi làm chứng sai, rồi người bà con đề nghị tôi làm chứng dùm có bị phạt gì không?

 

Trả lời có tính chất tham khảo:

 

Theo quy định tại Điều 34 của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã về hành vi vi phạm quy định về thay đổi, cải chính hộ tịch: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi làm chứng sai sự thật về nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch; Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nhờ người làm chứng không đúng sự thật để thay đổi, cải chính hộ tịch.

 

20/02/2014 12:00 SAĐã ban hành
Xác nhận tình trạng hôn nhânXác nhận tình trạng hôn nhân

Hỏi: Tôi là công dân Việt Nam dự định lấy chồng là người Hàn Quốc và đăng ký kết hôn bên Hàn quốc như vậy có được không? Tôi xin xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Bạn là công dân Việt Nam, bạn dự định lấy chồng là người Hàn Quốc, bạn có thể đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Hàn Quốc nếu bạn muốn đăng ký kết hôn tại Hàn Quốc. Khi đăng ký kết hôn bạn phải tuân thủ theo quy định pháp luật bên Hàn Quốc về điều kiện cũng như về trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn, đồng thời tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam. Bạn nên liên hệ cơ quan đại diện ngoại giao của Hàn Quốc tại Việt Nam (Tổng lãnh sự quán Hàn quốc tại TP. HCM) để tìm hiểu thêm quy định pháp luật của Hàn quốc về điều kiện đăng ký kết hôn cũng như thủ tục đăng ký kết hôn.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được quy định tại Nghị định 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó để làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.

Trường hợp công dân Việt Nam không có hoặc chưa có đăng ký thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký tạm trú của người đó, thực hiện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau: Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định); Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế; Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu.

Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do người yêu cầu nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản xin ý kiến Sở Tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp thực hiện thẩm tra, xác minh và có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã kèm trả hồ sơ; nếu từ chối giải quyết, Sở Tư pháp giải thích rõ lý do bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho người yêu cầu. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và cấp cho người yêu cầu.

21/02/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thủ tục đăng ký khai sinhThủ tục đăng ký khai sinh

Hỏi: Con trai tôi sinh ra được hơn 2 tuần rồi, cha nó bận đi làm xa chưa về nên tôi chưa đi đăng ký khai sinh cho con. Sinh con ra bao lâu thì phải đi khai sinh cho con, khi đăng ký khai sinh cần những giấy tờ gì và không đăng ký trong thời hạn pháp luật quy định có bị xử phạt gì không?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 chủa Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.

Người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định sẽ bị phạt cảnh cáo theo quy định tại Điều 27 Nghị định 110/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Thủ tục đăng ký khai sinh được quy định tại Điều 15 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

Khi đi đăng ký khai sinh, người đi đăng ký khai sinh phải nộp Tờ khai, Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn). Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Xuất trình: Giấy chứng minh nhân dân của người đi khai sinh; sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú của cha, mẹ trẻ em.

20/02/2014 12:00 SAĐã ban hành
Tài sản chung sau ly hônTài sản chung sau ly hôn

Hỏi:  Tôi và chồng tôi đã ly hôn, nhưng lúc ly hôn chúng tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết việc phân chia tài sản, nên chúng tôi vẫn còn đứng tên chung trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay chồng tôi đã đem cầm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó để vay tiền ở bên ngoài. Tôi phải làm sao để lấy lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

 

Trả lời (có tính chất tham khảo):

 

Theo quy định tại Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình về nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn: Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó. Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Trong trường hợp của chị nêu khi ly hôn vấn đề phân chia tài sản chung chưa được giải quyết, do đó nếu chị có yêu cầu phân chia tài sản chung thì gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện tại như chị trình bày tài sản chung chưa chia thì vẫn còn là tài sản chung của vợ chồng.

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. Tài sản chung của vợ chồng được chi dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện các nghĩa vụ chung của vợ chồng. Việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn hoặc là nguồn sống duy nhất của gia đình, việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được vợ chồng bàn bạc, thoả thuận, trừ tài sản chung đã được chia để đầu tư kinh doanh riêng theo quy định pháp luật.

Như vậy, nếu chị không đồng ý việc đem giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để vay tiền ở bên ngoài thì chị làm đơn yêu cầu Tòa án hòa giải, giải quyết chia tài sản chung.

 

30/05/2014 12:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE
Địa chỉ: Số 17, Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre , Tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
Điện thoại: 075.3827364 | Fax: 075.3810773 | Email:stp@bentre.gov.vn