Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTư vấn pháp luật

 
Tư vấn pháp luật
Hỏi: Tôi có con được 6 tháng, giờ muốn kê khai đối tượng phụ thuộc thì phải làm sao? Thời gian có lâu không? Những khoảng thu nhập trước đây 6 tháng do tôi chưa kê khai đối tượng phụ thuộc phải nộp thuế sau này tôi có được hoàn trả lại hay không?    (Huỳnh Tú Lan – Mỏ Cày Nam) *Trả lời (có tính chất tham khảo): Để kê khai người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh, chị p... 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Một trong hai người không đến tòa án để tham gia xét xử thì Tòa án có xử cho vợ, chồng ly hôn không?Một trong hai người không đến tòa án để tham gia xét xử thì Tòa án có xử cho vợ, chồng ly hôn không?

Hỏi: Khi vợ hoặc chồng nộp đơn ly hôn và Tòa án đã thụ lý nhưng một trong hai người không đến tòa án để tham gia xét xử thì Tòa án có xử cho vợ, chồng ly hôn không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Điều 227, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì trong trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên, nếu tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất thì đương sự (vợ, chồng) phải có mặt tại phiên tòa, nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Nếu tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai thì đương sự (vợ, chồng) phải có mặt tại phiên tòa trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì tòa án sẽ xem xét giải quyết như sau:

- Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện nếu người vắng mặt là nguyên đơn.

- Tòa án sẽ xét xử vắng mặt nếu như người vắng mặt là bị đơn.

21/06/2017 10:00 SAĐã ban hành
Cấp phiếu lý lịch tư phápCấp phiếu lý lịch tư pháp

Xin cho tôi hỏi, phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 là như thế nào? Xin việc thì tôi phải nộp phiếu số mấy?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp thì có 2 loại Phiếu lý lịch tư pháp gồm:

Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp theo yêu cầu của công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Trường hợp của bạn sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp để nộp xin việc thì bạn nên sử dụng phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc liên hệ trực tiếp nơi xin việc để biết và nộp theo yêu cầu của nơi nhận hồ sơ xin việc.

-----------------

Hỏi: Tôi cư trú ở huyện Thạnh Phú, Bến Tre, hiện tại tôi đang làm hồ sơ xin việc nhưng công ty tôi xin việc muốn tôi bổ sung Phiếu lý lịch tư pháp số 1, tôi chỉ xin làm bảo vệ công ty thôi, tôi không biết phiếu này là gì, ai sẽ cấp cho tôi, nhờ chương trình tư vấn?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp, Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích, bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Theo quy định tại Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp, có 2 loại Phiếu lý lịch tư pháp:

- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp theo yêu cầu của công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam và cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

- Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Muốn yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bạn có thể liên hệ Phòng Hành chính Tư pháp - Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre, số 17, đường Cách Mạng Tháng 8, phường 3, thành phố Bến Tre để được hướng dẫn thực hiện thủ tục hoặc có thể tìm hiểu thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp tại mục Thủ tục hành chính trên website: http://www.stp.bentre.gov.vn.


20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như thế nào?Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như thế nào?

Hỏi: Làm ơn cho tôi hỏi pháp luật quy định quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như thế nào?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 85/2015/NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ thì quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được quy định như sau:

1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động, kèm theo ý kiến đề nghị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

2. Thời hạn báo trước để đơn phương chấm dứt, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo thời hạn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.

3. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động, nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

21/06/2017 10:00 SAĐã ban hành
Chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phongChế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong

Hỏi: Tôi nghe nói Nhà nước có văn bản điều chỉnh chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. Xin cho tôi biết thông tin chi tiết về vấn đề này?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Ngày 05 tháng 7 năm 2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg điều chỉnh chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến. Theo đó:

- Điều chỉnh trợ cấp đối với thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến từ 360.000 đồng/tháng lên 540.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

- Trường hợp thanh niên xung phong từ trần kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng chưa được điều chỉnh trợ cấp theo Quyết định này thì người tổ chức mai táng được truy lĩnh khoản tiền chênh lệch do điều chỉnh trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến tháng thanh niên xung phong từ trần (số tiền 180.000 đồng/tháng).

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2016.

21/06/2017 10:00 SAĐã ban hành
Xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tôi có phải đóng lệ phí trước bạ hay không?Xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tôi có phải đóng lệ phí trước bạ hay không?

Tôi được ông, bà nội cho một phần đất. Tôi muốn biết khi tôi xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tôi có phải đóng lệ phí trước bạ hay không? Nếu có đóng thì phải đóng bao nhiêu?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Khoản 10 Điều 5 Thông tư số 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ thì "Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ thuộc trường hợp được miễn lệ phí trước bạ.

Đối chiếu với trường hợp của bạn, theo quy định nêu trên thì trường hợp ông nội tặng đất cho cháu nội nên sẽ được miễn lệ phí trước bạ.

20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Quyền yêu cầu thay đổi họ của con?Quyền yêu cầu thay đổi họ của con?

Hỏi: Trước đây do mâu thuẩn nên đi khai sinh cho con, vợ tôi cho con tôi mang họ mẹ, nay vợ chồng tôi muốn chuyển họ của con cùng họ với tôi. Vì quyền lợi của con (con tôi đã 10 tuổi), tôi muốn biết tôi có quyền yêu cầu thay đổi họ của con tôi không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo Điểm a Khoản 1 Điều 27 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền thay đổi họ như sau:

"Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại…"

Như vậy, theo quy định trên, anh chị có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi họ cho con từ họ của mẹ đẻ sang họ của cha đẻ. Tuy nhiên, vì con của anh chị đã 10 tuổi nên việc thay đổi họ phải có sự đồng ý của con anh chị (theo quy định tại Khoản 2 Điều 27). Trình tự thủ tục yêu cầu đổi họ cho con thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

21/06/2017 9:00 SAĐã ban hành
Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhânCác trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân

Hỏi: Tôi vừa xin việc tại một công ty, với mức lương là 6 triệu đồng một tháng, công ty bảo nếu không có người phụ thuộc thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Cho tôi hỏi người phụ thuộc là như thế nào? Có trường hợp nào được miễn đóng thuế thu nhập cá nhân không? (Nguyễn Lam Quỳnh – Châu Thành)


Trả lời (có tính chất tham khảo):

*Thứ nhất: Theo quy định khoản 3 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

a) Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;

b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

* Thứ hai: Về các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân theo Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

8. Thu nhập từ kiều hối.

9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

10. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.

11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.

14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

03/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Thủ tục lập di chúcThủ tục lập di chúc

Hỏi: Vợ chồng tôi có ba người con, hai trai, một gái. Hai người con trai lớn đều đã lập gia đình và sinh sống ở Tiền Giang. Cô con gái út của tôi  có chồng tại quê nhà. Vợ chồng tôi có mảnh đất vườn trồng cây ăn quả. Những năm gần đây vì tuổi cao, sức yếu, nên công việc chăm sóc vườn cây phải nhờ vợ chồng con gái út. Vợ chồng tôi muốn muốn lập di chúc để lại mảnh vườn đó cho vợ chồng con gái út nhưng vợ tôi không biết chữ. Vậy thủ tục lập di chúc trong trường hợp vợ tôi không biết chữ như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Trong trường hợp này, mảnh đất vườn là tài sản chung của ông bà. Ông bà cùng có nguyện vọng để lại mảnh đất đó cho vợ chồng con gái út. Vì vậy, theo quy định của Điều 663 Bộ luật Dân sự năm 2005, ông bà  có thể lập di chúc chung để định đoạt tài sản chung là mảnh đất đó.

Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Vợ ông không biết chữ nên theo quy định tại khoản 3 Điều 652 Bộ luật Dân sự năm 2005, di chúc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Di chúc bằng văn bản phải ghi rõ: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản; Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Người làm chứng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 654 Bộ luật Dân sự năm 2005, cụ thể: mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây: người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; người chưa đủ 18 tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.

Ông bà có thể lập di chúc theo hai cách sau đây:

* Thứ nhất: Ông có thể thay vợ viết bản di chúc chung nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng. Vợ ông ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng. Những người làm chứng xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ và ký vào bản di chúc.

Ông bà đem bản di chúc có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của vợ chồng ông; xác nhận và chữ ký của những người làm chứng tới tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để được Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn công chứng hoặc chứng thực vào bản di chúc.

* Thứ hai: Ông bà cũng có thể đến tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để lập di chúc theo Điều 658 Bộ luật Dân sự năm 2005. Thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn như sau: Ông bà tuyên bố nội dung di chúc trước Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà ông bà  đã tuyên bố; ông bà ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của ông bà; Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn  ký vào bản di chúc.

Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

24/01/2014 12:00 SAĐã ban hành
Đóng phí sử dụng đường bộ cho xe mô tôĐóng phí sử dụng đường bộ cho xe mô tô

Hỏi: Hộ khẩu thường trú của tôi tại huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Hiện tại tôi đang tạm trú tại Cần Thơ. Vậy chương trình cho tôi hỏi, tôi phải đóng phí sử dụng đường bộ cho xe mô tô tại nơi tạm trú hay thường trú và đóng phí bao nhiêu?

Phương Trang <hatrang0507@gmail.com> Mỏ Cày Bắc, Bến Tre

Trả lời mang tính chất tham khảo:

Ngày 11 tháng 7 năm 2013, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Theo đó thì mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện, xe máy chuyên dùng theo quy định tại Khoản 20, Điều 3 Luật Giao thông đường bộ) như sau: Loại có dung tích xy lanh đến 100cm3, mức thu 50.000 đồng/ năm; loại có dung tích xy lanh trên 100cm3, mức thu 110.000 đồng/ năm.

Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013; về phương thức thu nộp phí, đối với xe mô tô:

- Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.

- Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ dân phố (hoặc thôn) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này và tổ chức thu phí.

- Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:

Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì tháng 01/2013 thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.

Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:

Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.

Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.

Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.

08/10/2013 12:00 SAĐã ban hành
Con nhỏ sẽ được nghỉ hai tiếng mỗi ngày?Con nhỏ sẽ được nghỉ hai tiếng mỗi ngày?

Hỏi: Tôi sinh con nghỉ thai sản tới đầu tháng 12 năm 2015 thì đi làm lại. Tôi nghe nói có con nhỏ sẽ được nghỉ hai tiếng mỗi ngày (sáng một tiếng, chiều một tiếng) có đúng vậy không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo khoản 5 Điều 155 Bộ luật Lao động năm 2012, quy định lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút; trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

Ngoài ra, ngày 01 tháng 10 năm 2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 85/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2015. Tại Điều 7 Nghị định số 85/2015/NĐ-CP về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ quy định:

Khi khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục khám chuyên khoa phụ sản do Bộ Y tế ban hành.

Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, tối thiểu là 03 ngày trong một tháng; Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; Thời gian nghỉ cụ thể do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ.

Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi; Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

Người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng lao động.

Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ nuôi con từ 12 tháng tuổi trở lên vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc. Thời gian nghỉ do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động.

18/12/2015 9:00 SAĐã ban hành
Người lao động có những ngày nghỉ nào?Người lao động có những ngày nghỉ nào?

Hỏi: Theo quy định hiện nay trong một năm thì người lao động có những ngày nghỉ nào? Nghỉ việc riêng trong những trường hợp nào thì không bị trừ lương?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Theo quy định tại Điều 115 Bộ luật Lao động động năm 2012 về nghỉ lễ, tết, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); Tết Âm lịch 05 ngày; Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch); Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngày nghỉ lễ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

Nếu những ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây: Kết hôn: nghỉ 03 ngày; Con kết hôn: nghỉ 01 ngày; Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

Ngoài quy định trên người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

 

08/10/2013 12:00 SAĐã ban hành
Thu nhập từ thừa kế có phải đóng thuế thu nhập cá nhân?Thu nhập từ thừa kế có phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Hỏi: Cô tôi không có con, nay cô muốn lập di chúc để lại căn nhà của cô cho tôi xin hỏi trong trường hợp này tôi có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không, nếu có thì mức đóng là bao nhiêu?     (Thành Hưng – Giồng Trôm)


*Trả lời (có tính chất tham khảo):

Hiện nay, cô của anh mới lập di chúc để lại căn nhà của cô cho anh, khi nào anh thật sự nhận thừa kế căn nhà (tức là sau khi cô của anh chết) thì anh mới có thu nhập từ thừa kế và lúc này anh mới đóng thuế thu nhập cá nhân. Mức thuế phải đóng là 10% đối với phần giá trị tài sản nhận thừa kế vượt trên 10 triệu đồng.

03/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Mức thu nhập phải đóng thuế thu nhập cá nhânMức thu nhập phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Hỏi: Tôi đang làm nhân viên giao nhận hàng cho một công ty. Hiện nay, một người có thu nhập bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Lương tháng hiện nay của tôi là từ 6 – 9 triệu đồng, trừ chi phí xăng, xe, điện thoại khoảng hơn 3 triệu đồng. Tính ra tôi chỉ còn có khoảng 3 – 6 triệu đồng một tháng. Vậy tôi có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?     (Thanh Thúy –Tp. Bến Tre)

*Trả lời (có tính chất tham khảo):

Hiện nay một người có thu nhập cao hơn mức giảm trừ gia cảnh thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp của chị với mức thu nhập 6-9 triệu đồng/tháng, nếu chị không có người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì sau khi giảm trừ gia cảnh cho bản thân chị là 4 triệu đồng/tháng thì chị phải đóng thuế thu nhập cá nhân tính trên số thu nhập còn lại. Theo quy định hiện hành thì các khoản chi phí mà chị nêu được tính vào khoản giảm trừ cho bản thân, không tính trừ vào tổng thu nhập.

03/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Hành vi dụ dỗ, bịt miệng, ép người bị khờ do bị bệnh từ nhỏ, để quan hệ tình dục (người này 17 tuổi) sẽ bị xử lý như thế nào? Có bị bỏ tù không?Hành vi dụ dỗ, bịt miệng, ép người bị khờ do bị bệnh từ nhỏ, để quan hệ tình dục (người này 17 tuổi) sẽ bị xử lý như thế nào? Có bị bỏ tù không?

Hỏi: Hành vi dụ dỗ, bịt miệng, ép người bị khờ do bị bệnh từ nhỏ, để quan hệ tình dục (người này 17 tuổi) sẽ bị xử lý như thế nào? Có bị bỏ tù không?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Hành vi dụ dỗ, bịt miệng, ép người bị khờ do bị bệnh từ nhỏ, để quan hệ tình dục (người này 17 tuổi) sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội hiếp dâm theo quy định tại Điều 111 Bộ Luật Hình sự 1999, được sửa đổi, bổ sung năm 2009.

Điều 111 Bộ Luật Hình sự 1999, được sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định:

1. Ng­ười nào dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ đ­ược của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu với nạn nhân trái với ý muốn của họ, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các tr­ờng hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến m­ười lăm năm:

a) Có tổ chức;

b) Đối với ng­ười mà ng­ười phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;

c) Nhiều ng­ười hiếp một ng­ời;

d) Phạm tội nhiều lần;

đ) Đối với nhiều ng­ười;

e) Có tính chất loạn luân;

g) Làm nạn nhân có thai;

h) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ th­ơng tật  từ 31% đến 60%;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các tr­ờng hợp sau đây, thì bị phạt tù từ m­ười hai năm đến hai m­ươi năm hoặc tù chung thân.

a) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ th­ơng tật từ 61% trở lên;

b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;

c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.

4. Phạm tội hiếp dâm ng­ười ch­ưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến d­ưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ năm năm đến m­ười năm.

Phạm tội thuộc một trong các tr­ờng hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó.

5.  Ng­ười phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

21/02/2014 12:00 SAĐã ban hành
Người giúp việc gia đìnhNgười giúp việc gia đình

Hỏi: Tôi được một người quen giới thiệu lên Sài Gòn phụ giúp việc nhà cho một gia đình. Do chưa đi làm lần nào nên thấy lo. Khi tôi đi làm tôi phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? Khi làm thì tôi có quyền và nghĩa vụ gì?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Ngày 18 tháng 6 năm 2012, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua Bộ luật Lao động. Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 05 năm 2013. Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 thì lao động là người giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình.

Các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại.

Người làm các công việc giúp việc gia đình theo hình thức khoán việc thì không thuộc đối tượng áp dụng của Bộ luật này.

Tại Điều 180 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình:

Người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người giúp việc gia đình.

Thời hạn của hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình do hai bên thoả thuận. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước 15 ngày.

Hai bên thỏa thuận, ghi rõ trong hợp đồng lao động về hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, thời giờ làm việc hằng ngày, chỗ ở.

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động: Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động; trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động tự lo bảo hiểm; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người giúp việc gia đình; bố trí chỗ ăn, ở sạch sẽ, hợp vệ sinh cho người giúp việc gia đình, nếu có thoả thuận; tạo cơ hội cho người giúp việc gia đình được tham gia học văn hóa, học nghề; trả tiền tàu xe đi đường khi người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.

Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình: Thực hiện đầy đủ thỏa thuận mà hai bên đã ký kết trong hợp đồng lao động; phải bồi thường theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật nếu làm hỏng, mất tài sản của người sử dụng lao động; thông báo kịp thời với người sử dụng lao động về những khả năng, nguy cơ gây tai nạn, đe dọa an toàn, sức khỏe, tính mạng, tài sản của gia đình người sử dụng lao động và bản thân; tố cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động hoặc có những hành vi khác vi phạm pháp luật.

Những hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động: Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với lao động là người giúp việc gia đình; giao việc cho người giúp việc gia đình không theo hợp đồng lao động; giữ giấy tờ tùy thân của người lao động.

08/10/2013 12:00 SAĐã ban hành
Tranh chấp trong mua bán quyền sử dụng đấtTranh chấp trong mua bán quyền sử dụng đất

Hỏi: Do tính đi làm ăn xa nên tôi đã kêu người hàng xóm bán miếng đất, hai bên có làm giấy tay, có đặt cọc, tui cũng đã giao sổ đất cho bên kia, nhưng chưa có ra Ủy ban nhân dân xã là thủ tục. Tôi đã trao đổi nhưng bên kia không có chịu trả sổ đất cho tôi mà bắt tôi phải bán cho họ. Giờ tôi không bán nữa, tôi đền tiền cọc có được không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại Điều 167 của Luật Đất đai năm 2013: Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Theo đó, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Trường hợp bạn nêu hai bên chỉ làm giấy tay mua bán nên đã không tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, do đó hợp đồng này chưa có hiệu lực pháp luật. Hợp đồng mua bán đất của bạn do không tuân thủ quy định về hình thức và trong trường hợp pháp luật quy định hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch mà các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch vô hiệu.

Trường hợp bạn và bên mua không thỏa thuận với nhau được, thì có quyền khởi kiện ra Tòa án. Khi Tòa án tuyên giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy tay đó là vô hiệu, người chuyển nhượng phải hoàn trả cho bên kia số tiền đã nhận. Bên nhận chuyển nhượng phải trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên chuyển nhượng. Và như vậy thì việc đặt cọc trong trường hợp này cũng không có ý nghĩa gì. Trong trường hợp giao kết, hợp đồng đã vô hiệu thì đương nhiên đặt cọc cũng không có hiệu lực, bên nhận đặt cọc phải trả lại tiền cho bên đặt cọc.

18/12/2015 10:00 SAĐã ban hành
Điều kiện nhận con nuôiĐiều kiện nhận con nuôi

Hỏi: Tôi sống độc thân, không muốn lập gia đình. Tôi dự định xin con nuôi để hữu hỷ lúc tuổi già. Cho tôi hỏi, muốn nhận con nuôi thì người nhận cần có những điều kiện gì?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Khoản 1, Điều 14 Luật Nuôi con nuôi quy định người nhận nuôi con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

Để biết rõ hơn về những quy định pháp luật có liên quan đến việc nhận nuôi con nuôi trong nước, bạn có thể liên hệ trực tiếp công chức Tư pháp – Hộ tịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi gần nhất để được hỗ trợ, cung cấp thông tin.

18/12/2015 9:00 SAĐã ban hành
Thủ tục và cơ quan làm visaThủ tục và cơ quan làm visa

*Hỏi: Tôi muốn làm Visa, phải đến cơ quan nào? ở đâu? OANH <oanh075@yahoo......> Bình Đại

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Trong nội dung bạn hỏi, bạn không nêu rõ bạn làm visa nhập cảnh nước nào, vài ý trao đổi cùng bạn để bạn tham khảo:

Để xin visa bạn phải liên hệ trực tiếp với cơ quan ngoại giao (Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán) của quốc gia mà bạn nhập cảnh. Cơ quan ngoại giao của các nước đặt tại Hà Nội hay thành phố Hồ Chí Minh để làm thủ tục. Riêng đối với các nước Đông Nam Á khi bạn nhập cảnh thì không cần phải xin visa. Đối với một số nước sẽ có những yêu cầu thủ tục đặc biệt, bạn cần đến Đại sứ quán để tìm hiểu. Tuy nhiên, để làm thủ tục nhanh chóng bạn có thể liên hệ các dịch vụ làm visa đặt tại thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn.

03/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Đăng ký kết hôn quá hạnĐăng ký kết hôn quá hạn

Hỏi: Tôi và chồng tôi sống với nhau từ năm 2010 đến nay mà chưa đăng ký kết hôn, nay vợ chồng tôi cần giấy kết hôn để khai sinh cho con. Pháp luật có cho phép đăng ký kết hôn quá hạn, chúng tôi được công nhận là vợ chồng vào thời điểm nào, chúng tôi đăng ký kết hôn tại đâu và thủ tục kết hôn như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Trường hợp của bạn theo quy định pháp luật hộ tịch quan hệ vợ chồng của bạn chỉ được pháp luật công nhận kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn, pháp luật hộ tịch không quy định đăng ký kết hôn quá hạn.

Về thẩm quyền đăng ký kết hôn:  Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn.

Thủ tục đăng ký kết hôn: Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu.

Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

20/02/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thủ tục lập di chúc trong trường hợp không biết chữThủ tục lập di chúc trong trường hợp không biết chữ

Hỏi: Vợ chồng tôi có ba người con, hai trai, một gái. Hai người con trai lớn đều đã lập gia đình và sinh sống ở Tiền Giang. Cô con gái út của tôi  có chồng tại quê nhà. Vợ chồng tôi có mảnh đất vườn trồng cây ăn quả. Những năm gần đây vì tuổi cao, sức yếu, nên công việc chăm sóc vườn cây phải nhờ vợ chồng con gái út. Vợ chồng tôi muốn muốn lập di chúc để lại mảnh vườn đó cho vợ chồng con gái út nhưng vợ tôi không biết chữ. Vậy thủ tục lập di chúc trong trường hợp vợ tôi không biết chữ như thế nào?

Trả lời có tính chất tham khảo:

Trong trường hợp này, mảnh đất vườn là tài sản chung của ông bà. Ông bà cùng có nguyện vọng để lại mảnh đất đó cho vợ chồng con gái út. Vì vậy, theo quy định của Điều 663 Bộ luật Dân sự năm 2005, ông bà  có thể lập di chúc chung để định đoạt tài sản chung là mảnh đất đó.

Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Vợ ông không biết chữ nên theo quy định tại khoản 3 Điều 652 Bộ luật Dân sự năm 2005, di chúc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Di chúc bằng văn bản phải ghi rõ: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản; Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Người làm chứng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 654 Bộ luật Dân sự năm 2005, cụ thể: mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây: người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; người chưa đủ 18 tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.

Ông bà có thể lập di chúc theo hai cách sau đây:

* Thứ nhất: Ông có thể thay vợ viết bản di chúc chung nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng. Vợ ông ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng. Những người làm chứng xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ và ký vào bản di chúc.

Ông bà đem bản di chúc có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của vợ chồng ông; xác nhận và chữ ký của những người làm chứng tới tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để được Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn công chứng hoặc chứng thực vào bản di chúc.

* Thứ hai: Ông bà cũng có thể đến tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để lập di chúc theo Điều 658 Bộ luật Dân sự năm 2005. Thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn như sau: Ông bà tuyên bố nội dung di chúc trước Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà ông bà  đã tuyên bố; ông bà ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của ông bà; Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn  ký vào bản di chúc.

Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

20/02/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thế nào là đất thổ cư? Điều kiện để trở thành đất thổ cư?Thế nào là đất thổ cư? Điều kiện để trở thành đất thổ cư?

*Hỏi: Thế nào là đất thổ cư? Điều kiện để trở thành đất thổ cư? Quy định của pháp luật về thời hạn từ khi có thông báo đất quy hoạch, giải tỏa đến khi thực hiện quyết định trên là bao lâu.

Huynh Vinh <phuoc_huynhbt@yahoo.....> Châu thành, Bến Tre

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Đất thổ cư chỉ là từ truyền thống để chỉ đất ở. Theo Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 quy định đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống; đất vườn ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đang sử dụng nhưng chưa được ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tạm thời xác định diện tích đất ở bằng hạn mức giao đất ở mới do UBND cấp tỉnh quy định.

Trường hợp đất ở có kết hợp sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì ngoài việc thống kê theo mục đích đất ở còn phải thống kê theo mục đích phụ là đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

* Điều kiện để trở thành đất thổ cư: Do trong thư hỏi của bạn, bạn không nói rõ loại đất nào để trở thành đất thổ cư, vài ý trao đổi để bạn tham khảo như sau:

Để nhà nước công nhận là đất thổ cư thì người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (đất ở)

Theo Điều 36 Luật Đất đai năm 2003 quy định việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai được thực hiện như sau:

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

- Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản;

- Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác;

- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc những trường hợp vừa nêu thì người sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thầm quyền, nhưng phải đăng ký với văn phòng của tổ chức có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất (sau đây gọi là văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) hoặc UBND xã nơi có đất.

Quy định của pháp luật về thời hạn từ khi có thông báo đất quy hoạch, giải tỏa đến khi thực hiện quyết định:

Trong thư hỏi bạn không nói rõ quyết định trên là quyết định gì, nhưng theo nội dung bạn hỏi có thể bạn hỏi thời hạn từ khi có thông báo đất quy hoạch, giải tỏa đến khi thực hiện quyết định thu hồi đất. Như vậy, theo nội dung bạn hỏi: pháp luật không có quy định thời hạn từ khi có thông báo đất quy hoạch, giải tỏa đến khi thực hiện quyết định thu hồi đất. Thời hạn này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương nơi có đất thu hồi chủ động thực hiện tùy theo tiến độ công việc giải quyết nhanh hay chậm nên không thể xác định thời gian cụ thể.

Theo Điều 30 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định: sau khi dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập và trình phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Theo Điểm a, c khoản 2 Điều 30 Nghị định 69/2009/NĐ-CP phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất tham gia ý kiến. Thời gian niêm yết và tiếp nhận đóng góp ý kiến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ít nhất là 20 ngày, kể từ ngày phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đưa ra niêm yết.

Theo Điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định: trong thời hạn không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Theo khoản 4 Điều 31 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định:

Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Theo điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định: quá 30 ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì sẽ bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

24/07/2012 12:00 SAĐã ban hành
Lối đi chungLối đi chung

Hỏi: Nhà tôi ở phía trong, nhà ông S ở phía ngoài. Theo thỏa thuận ông S dành cho tôi một lối đi ra đến đường công cộng và tôi đã thanh toán cho ông S một khoản tiền. Nhưng khi ông S bán ngôi nhà của mình cho ông K thì ông K lại không đồng ý cho tôi sử dụng lối đi đó nữa. Xin hỏi tôi có quyền giữ lại lối đi đó không, tôi không còn lối đi nào khác?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Điều 245 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Quyền đối với bất động sản liền kề là quyền được thực hiện trên một bất động sản (gọi là bất động sản chịu hưởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền sở hữu của người khác (gọi là bất động sản hưởng quyền).

Điều 247 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Quyền đối với bất động sản liền kề có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân và được chuyển giao khi bất động sản được chuyển giao, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

 Việc chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu tài sản cho người khác không phải là căn cứ để chấm dứt các quyền đối với bất động sản liền kề theo quy định tại Điều 256 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Đối chiếu với các quy định trên, việc ông S bán nhà cho anh K không làm chấm dứt quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề của bạn. Việc làm của anh K vi phạm quy định của pháp luật hiện hành.

20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Quyền và nghĩa vụ thăm nom con sau ly hônQuyền và nghĩa vụ thăm nom con sau ly hôn

Hỏi: Tôi và vợ tôi chính thức ly hôn theo bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, khi Tòa án giải quyết ly hôn do con tôi còn nhỏ nên Tòa giao con cho vợ tôi chăm sóc, nuôi dưỡng; tuy nhiên khi tôi đến thăm con thì vợ, mẹ vợ tôi không cho và đuổi tôi về. Cho tôi hỏi nếu tôi không được quyền nuôi con thì tôi có được quyền đến thăm nom con tôi hay không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo như bạn trình bày thì bạn và vợ bạn đã chính thức ly hôn và Tòa án giao con cho vợ bạn chăm sóc, nuôi dưỡng; khi bạn đến thăm con thì vợ, mẹ vợ bạn lại không cho và đuổi bạn về, căn cứ vào Khoản 3 Điều 82, Khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Như vậy việc vợ, mẹ vợ bạn ngăn cản không cho bạn đến thăm nom, chăm sóc con và đuổi bạn về là không đúng với quy định pháp luật hiện hành, dù bạn là người không trực tiếp nuôi con thì bạn vẫn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con và không ai được cản trở bạn nhưng nếu bạn lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì vợ bạn có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bạn.

21/06/2017 10:00 SAĐã ban hành
Quyền thừa kế của con nuôiQuyền thừa kế của con nuôi

Hỏi: Tôi không có gia đình và có nhận nuôi một đứa con nuôi. Nếu sau này tôi mất con nuôi của tôi có đương nhiên được hưởng thừa kế tài sản của tôi không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2005 về quyền thừa kế của cá nhân, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật, hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Tại điểm a Khoản 1 Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định về hàng thừa kế theo pháp luật, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, của người chết. Như vậy, pháp luật công nhận quyền thừa kế của con đối với di sản do cha, mẹ để lại, không phân biệt con đẻ hay con nuôi. Tuy nhiên, việc nuôi con nuôi phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Có nghĩa là việc nuôi con nuôi phải được đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đối với việc nuôi con nuôi trong nước. Như vậy, con nuôi của bạn sẽ được thừa kế theo pháp luật, được quyền thừa kế di sản của bạn để lại.

30/05/2014 12:00 SAĐã ban hành
Quyền kháng cáoQuyền kháng cáo

Hỏi: Tôi có mượn người chị họ bà con xa 50 triệu đồng, đến thời hạn trả nợ nhưng tôi không có tiền để trả nên chị họ tôi đã kiện tôi ra Tòa; tại Tòa án tôi và chị họ đã thỏa thuận được hết các nội dung mà Tòa án hòa giải và Tòa án đã ra quyết định công nhận sự thoả thuận giữa 2 bên và đã giao quyết định cho hai bên. Tuy nhiên sau đó chị tôi lại không đồng ý theo quyết định đó. Tôi xin hỏi chị tôi có quyền kháng cáo để yêu cầu giải quyết lại vụ án không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Căn cứ vào Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thoả thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

Như vậy, quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự mà Tòa án đã ra và đã giao cho các bên đương sự thì quyết định đó của Tòa án có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và buộc các đương sự phải thực hiện theo quyết định đó của Tòa, nên chị họ của bạn không có quyền kháng cáo để yêu cầu giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

------------

Hỏi: Tôi là nguyên đơn trong vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất, Tòa án huyện xử tôi thua kiện. Tôi muốn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh để yêu cầu xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm thì tôi phải làm gì, thời gian tôi có quyền kháng cáo là bao lâu?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

"Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án"

Để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật thì căn cứ vào Khoản 1 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo. Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây: Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo; tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo; kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật; lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo; chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Sau đó, người kháng cáo gửi đơn kháng cáo cùng các tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo.


20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Nghỉ đám cưới bị trừ lương ?Nghỉ đám cưới bị trừ lương ?

Hỏi: Tôi làm việc tại công ty theo hợp đồng, tôi xin nghỉ phép để chuẩn bị đám cưới thì Giám đốc công ty bảo mấy ngày tôi nghỉ phải bị trừ lương? Tôi nghỉ đám cưới bị trừ lương vậy có đúng không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Điều 116 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây: Kết hôn: nghỉ 03 ngày; Con kết hôn: nghỉ 01 ngày; Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Thủ tục hòa giải khi ly hônThủ tục hòa giải khi ly hôn

Hỏi: Theo quy định của pháp luật, khi vợ chồng yêu cầu ly hôn thì có bắt buộc phải tiến hành hòa giải ở cơ sở không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

Do đó, việc hòa giải ở cơ sở chỉ khuyết khích thực hiện mà không bắt buộc phải thực hiện khi vợ chồng có yêu cầu ly hôn.

18/12/2015 10:00 SAĐã ban hành
Quyền thụ hưởngQuyền thụ hưởng

Hỏi: Tôi trồng cây bưởi trong vườn nhà mình, nhưng có vài nhánh bưởi đưa sang phần đất nhà hàng xóm. Đến khi bưởi chính, tôi định qua vườn nhà hàng xóm để hái trái nhưng người hàng xóm không đồng ý với lý do trái bưởi ở phần đất của ai thì người đó được hưởng. Tôi có quyền hái mấy trái bưởi đó không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại khoản 2 Điều 175 Bộ luật Dân sự năm 2015, người sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác.

Người sử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã được xác định; nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén rễ, cắt, tỉa cành phần vượt quá, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, bạn trồng cây bưởi trong vườn nhà mình, nhưng để nhánh bưởi đưa sang phần đất nhà hàng xóm là đã vi phạm quy định của pháp luật về nghĩa vụ tôn trọng ranh giới giữa các bất động sản. Trong trường hợp này, theo quy định của pháp luật, bạn muốn thu hoạch bưởi trên nhánh bưởi đưa qua nhà hàng xóm thì phải hỏi ý kiến và được người hàng xóm đồng ý. Tuy nhiên, hai gia đình nên thoả thuận để cùng thụ hưởng trái bưởi trên những nhánh bưởi đưa sang đất nhà hàng xóm, không nên chỉ vì mấy trái bưởi mà làm mất đi tình làng nghĩa xóm.

 ------------------------

 

20/06/2017 11:00 SAĐã ban hành
Thủ tục kết hônThủ tục kết hôn

Hỏi: Con Tôi hiện tại đang đi lao động ở Nhật, hộ khẩu không còn ở địa phương, con tôi dự định lần về phép sắp tới sẽ cưới vợ ở gần nhà (cùng xã), con tôi liên hệ ở đâu để đăng ký kết hôn, có phải xin giấy tờ gì ở bên Nhật không và thủ tục kết hôn như thế nào?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Con bạn hiện tại đang đi lao động ở Nhật, hộ khẩu không còn ở địa phương thì con bạn có thể nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã nơi bên nữ có hộ khẩu thường trú. Về thủ tục đăng ký kết hôn gồm:

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hai bên nam nữ, Sổ hộ khẩu bên nữ.

Con bạn hiện tại đang đi lao động ở Nhật về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước Nhật về tình trạng hôn nhân.

Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

 

30/05/2014 12:00 SAĐã ban hành
Nghỉ phépNghỉ phép

Hỏi: Tôi làm việc ở công ty, tôi chuẩn bị làm đám cưới và dự định cưới xong vợ chồng tôi đi du lịch một tuần. Tôi nghỉ một tuần lý do cưới vợ có được hưởng nguyên lương không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại Điều 116 của Bộ luật Lao động năm 2012 nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương:

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Như vậy, khi kết hôn bạn được nghỉ 3 ngày (hưởng nguyên lương). Còn việc nghỉ thêm không hưởng lương bao nhiêu ngày thì bạn có thể thỏa thuận với công ty.


Hỏi: Em làm công ty đã trên 5 năm, em muốn biết nếu làm trên 5 năm thì được hưởng phép năm như thế nào. Có được tính thêm ngày nghỉ thứ 13 không?

Trả lời (có tính chất tham khảo):

Theo quy định tại Điều 111 của Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về nghỉ hằng năm như sau:

- Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

+ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

+ 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

+ 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành".

- Cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Trường hợp của bạn, bạn đã làm việc trên 5 năm, đã đủ điều kiện để hưởng ngày nghỉ phép hàng năm thứ 13.


18/12/2015 9:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE
Địa chỉ: Số 17, Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre , Tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
Điện thoại: 075.3827364 | Fax: 075.3810773 | Email:stp@bentre.gov.vn