Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện
​Thông báo số 139/TB-VPĐK ngày 29/3/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai - Sở Tài nguyên môi trường Gia Lai 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 48 (Kèm QC) Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn Rơ và bà Huỳnh Thị Luyến Em, hiện cư ngụ tại: hiện cư ngụ tại: số 64/2 ấp An Hòa, xã Mỹ An, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre; tài sản cụ thể như sau:- Diện tích đất: 2.633,6m2; - Mục đích sử dụng: Đất CLN; - Thuộc một phần thửa... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 47 (Kèm QC)Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý các tài sản là máy móc, thiết bị đã bị hư hỏng và xe ôtô cứu thương của Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bến Tre, cụ thể như sau:1. Các tài sản là máy móc, thiết bị đã bị hư hỏng gồm 83 hạng mục (kèm theo Danh mục). Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1): 6.200.000đ.2. 01 (m... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 57 (Kèm QC)tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là 03 xe ô tô con của bà Võ Thị Xuân Lan, hiện cư ngụ tại: 63/2 hẻm 2, đường Mậu Thân, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ; tài sản cụ thể như sau:1. Xe ô tô con 7 chỗ, biển số 71T-9873- Nhãn hiệu: JRD- Số máy: 1AE2606532- Số khung: 47PMJ0075- Màu sơn: Xanh.- Năm sản xuất: 2009... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 54 (Kèm QC)Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Hữu Mạnh và bà Trần Ngọc Thắm, hiện cư ngụ tại: 351C, Khu phố 6, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm sau:- Quyền sử dụng đất, diện tích 209,2m2 (trong đó: 100m2 đất ở nông thôn, 109,2m2 đất trồng cây l... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 50 (Kèm QC)Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản và cây trồng trên đất của ông Bùi Công Trí, bà Đoàn Thị Mạnh, bà Bùi Thị Kim Châu, hiện cư ngụ tại: 25B2 Khu phố Bình Nghĩa, phường 6, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; Tài sản cụ thể như sau:1. Về đất:a) Thửa đất số 35, tờ bản đồ 5- Diện tích&#5... 
 
THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 60 (Kèm QC)Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất, công trình xây dựng và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Minh Tâm và bà Trần Thị Hồng Thủy, hiện cư ngụ tại: ấp Hữu Nhơn, xã Hữu Định, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;1. Thửa đất số 329, tờ bản đồ 07:a) Diện tích đất: 544,7m2 (trong đó: 200m2 đất ở nông th... 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Hướng dẫn hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2017Hướng dẫn hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2017

Thực hiện Công văn số 2076/BTP-PBGDPL ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2017 và Công văn số 3025/UBND-NC ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2017, Sở Tư pháp hướng dẫn hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2017 (Ngày Pháp luật năm 2017) với nội dụng cụ thể như sau:

 Chủ đề Ngày Pháp luật năm 2017: "Tiếp tục hoàn thiện thể chế, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, cải cách hành chính, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn để đồng hành cùng người dân và doanh nghiệp".

Nội dung trọng tâm: Căn cứ điều kiện thực tiễn và nhiệm vụ chính trị, các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật cần tập trung vào các nội dung sau:

 Về công tác hoàn thiện thể chế: Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, quy định pháp luật về đầu tư, kinh doanh, xuất nhập khẩu, thuế, đất đai, tài nguyên, môi trường, xây dựng, tín dụng…; các chính sách tư vấn, hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân và doanh nghiệp;

Về công tác tổ chức thi hành pháp luật: Các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật; quán triệt, truyền thông, phổ biến nội dung chính sách, quy định mới ban hành; tác động, hiệu ứng của chính sách, pháp luật đến quyền, lợi ích hợp pháp của người dân và doanh nghiệp; các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý; quyền, nghĩa vụ của công dân và biện pháp bảo đảm thực hiện; pháp luật về đất đai, vệ sinh, an toàn thực phẩm, trật tự an toàn xã hội, chủ quyền biên giới lãnh thổ; phòng, chống tham nhũng, lãnh phí; bảo vệ môi trường, cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, bảo vệ quyền tài sản, sở hữu trí tuệ; các điều ước, thỏa thuận quốc tế nhất là các thỏa thuận hợp tác về pháp luật và tư pháp mà Việt Nam là thành viên.

 Thông tin về hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; cải cách thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, góp phần tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho hoạt động đầu tư kinh doanh; triển khai nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; tăng cường theo dõi thi hành pháp luật, các vấn đề pháp lý phát sinh trong bối cảnh hội nhập quốc tế; các vấn đề dư luận quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội.

 Giáo dục ý thức và lợi ích của việc tuân thủ, chấp hành pháp luật; xây dựng, bồi dưỡng, nhân rộng, khen thưởng, tôn vinh gương người tốt, việc tốt, điển hình trong xây dựng, thi hành và bảo vệ pháp luật; phê phán, đấu tranh với hành vi vi phạm pháp luật hoặc lệch chuẩn xã hội; nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân trong chủ động tìm hiểu, học tập pháp luật; phát huy tinh thần gương mẫu tuân thủ, chấp hành pháp luật của cán bộ, đảng viên; kết hợp chặt chẽ với giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống để hình thành nhân cách con người Việt Nam phát triển toàn diện; củng cố vững chắc niềm tin của Nhân dân vào chế độ; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc; tập hợp, vận động Nhân dân thực hiện tốt chủ trương, chính sách, pháp luật để tạo đồng thuận xã hội; có các giải pháp cụ thể để tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức, nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

 Hình thức hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2017: Hưởng ứng Ngày Pháp luật là việc làm hàng ngày, thường xuyên của mỗi cán bộ, công chức, viên chức và người dân; trong đó tập trung vào đợt cao điểm tuyên truyền, phổ biến các luật, pháp lệnh và các văn bản mới liên quan đến chính sách hỗ trợ khởi nghiệp hoặc liên quan trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp từ ngày 01/10 đến ngày 30/11/2017.

Các hình thức hưởng ứng Ngày Pháp luật phải phù hợp, thiết thực, hiệu quả, gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao, cụ thể là:

Tổ chức lễ hưởng ứng Ngày Pháp luật hoặc lồng ghép hưởng ứng thông qua hội nghị, hội thảo, tọa đàm, qua hoạt động chính trị, chuyên môn phù hợp với điều kiện thực tiễn; lồng ghép trong triển khai hoạt động xây dựng, thi hành, bảo vệ pháp luật; tổ chức lễ ký kết chương trình phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức đối thoại chính sách pháp luật; xây dựng, phát hiện, nhân rộng mô hình hay, cách làm mới, hiệu quả; tổ chức các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng để nâng cao năng lực xây dựng, thi hành thể chế, chính sách cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; ngày tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý miễn phí; "Ngày Pháp luật" định kỳ hàng tháng; "Tiết học pháp luật"…

Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong phổ biến, giáo dục pháp luật; phát động, tổ chức thi tìm hiểu pháp luật (trực tuyến, sân khấu hóa); sử dụng hiệu quả mạng lưới thông tin cơ sở, các phương tiện thông tin đại chúng; nhân rộng mô hình ngày hội pháp luật; thiết lập chuyên trang, chuyên mục phát thanh, truyền hình để bình luận, đối thoại chính sách, định hướng dư luận; áp phích, pa-nô, băng rôn, cờ, phướn trên đường phố chính, khu trung tâm, cơ quan, đơn vị, trường học, địa điểm công cộng; ra quân tình nguyện, hoạt động giáo dục ngoại khóa ngoài giờ lên lớp gắn với giáo dục khởi nghiệp; tư vấn pháp luật, thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý, nhất là vụ việc tham gia tố tụng; mở phiên tòa xét xử lưu động; lồng ghép qua lễ hội, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ bài trừ hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan, phòng, chống tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật có sự tham gia rộng rãi của Nhân dân.

Tôn vinh tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, thi hành và bảo vệ pháp luật; tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động nhân dân tuân thủ, chấp hành chính sách, pháp luật, củng cố khối đoàn kết cộng đồng, gắn với cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", Phong trào xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh.

Thời gian thực hiện Ngày Pháp luật năm 2017: Các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật cần tổ chức thường xuyên, liên tục trong cả năm, tập trung vào 02 tháng, bắt đầu từ ngày 01/10 đến hết ngày 30/11/2017, cao điểm từ ngày 06/11 đến ngày 11/11/2017.

Trong tuần lễ cao điểm từ ngày 06/11 đến ngày 11/11/2017, tổ chức tuyên truyền, cổ động trực quan chủ đề, khẩu hiệu về Ngày Pháp luật năm 2017 qua hệ thống áp phích, pa-nô, băng rôn, cờ, phướn trên các tuyến đường phố chính, khu trung tâm, cơ quan, đơn vị, trường học, địa điểm công cộng; chú ý lựa chọn khẩu hiệu phù hợp với đối tượng, địa bàn.

13/07/2017 10:00 SAĐã ban hành
Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm giai đoạn 2016-2020Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm giai đoạn 2016-2020

Ngày 21 tháng 6 năm 2017, Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua Nghị quyết 43/2017/QH14 về đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm giai đoạn 2016-2020. Theo đó, trong giai đoạn 2016 - 2020, Quốc Hội giao Chính phủ tập trung thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp sau:

Khẩn trương rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến an toàn thực phẩm để sớm trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung các luật có liên quan theo hướng quy định rõ các điều cấm và tăng chế tài xử lý; khắc phục tình trạng chồng chéo, không rõ trách nhiệm trong phân công quản lý an toàn thực phẩm; tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật, đến hết năm 2020 cơ bản hoàn thành các quy chuẩn kỹ thuật chính về an toàn thực phẩm cho các nhóm đối tượng và phù hợp với chuẩn mực quốc tế.

Đến hết năm 2018, kiện toàn cơ bản bộ máy quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm các cấp theo hướng tập trung đầu mối, rõ trách nhiệm, tăng cường hiệu lực, hiệu quả. Ở cấp xã, phân công cán bộ theo dõi an toàn thực phẩm. Tăng cường năng lực, điều kiện làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý an toàn thực phẩm ở các cấp, tạo sự chuyển biến rõ rệt về an toàn thực phẩm.

Phấn đấu giảm mạnh số vụ ngộ độc thực phẩm nhiều người, giảm tỷ lệ mẫu thực phẩm kiểm tra không đảm bảo an toàn, tăng tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản được kiểm tra đạt yêu cầu về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm so với giai đoạn trước. Có lộ trình và giải pháp giải quyết dứt điểm các vấn đề yếu kém: về dư lượng vượt ngưỡng cho phép của thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, sử dụng chất cấm trong chăn nuôi; kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, kinh doanh thực phẩm; kiểm soát giết mổ nhỏ lẻ, thực phẩm có nguy cơ cao, thức ăn đường phố; ngộ độc thực phẩm cấp tính và mãn tính; kinh doanh thực phẩm giả, kém chất lượng, quá hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc xuất xứ, vi phạm quy định ghi nhãn hàng hóa, hàng nhập lậu và gian lận thương mại; kiểm soát môi trường đất, nước cho sản xuất thực phẩm an toàn.

Hoàn thiện chính sách về đầu tư hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm đồng bộ với quy hoạch vùng, cơ sở sản xuất an toàn; có chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo chuỗi khép kín, áp dụng chương trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, hệ thống kiểm soát chất lượng tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm; phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và sản xuất hàng hóa quy mô lớn gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ, bảo đảm an toàn thực phẩm, có lộ trình giảm tỷ trọng sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, kém chất lượng.

 Đẩy mạnh quản lý an toàn thực phẩm sang kiểm soát theo quá trình sản xuất, dựa trên phân tích nguy cơ gây ô nhiễm thực phẩm; tăng cường hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm; chỉ đạo các địa phương phát triển, nhân rộng chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm an toàn và kiểm soát chặt chẽ an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm nông, lâm, thủy sản trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ; tăng cường năng lực hoạt động của hệ thống giám sát, phòng ngừa ngộ độc thực phẩm; kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm; tăng các biện pháp, chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng; tiếp tục thực hiện thí điểm thanh tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm, đánh giá tổng kết và mở rộng mô hình khi có kết quả tích cực.

Bố trí đủ ngân sách cho công tác quản lý an toàn thực phẩm theo dự toán. Cho phép sử dụng kinh phí xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm để phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, trong đó được trích một tỷ lệ hợp lý khen thưởng cho tổ chức, cá nhân có thành tích trong quản lý, tham gia bảo đảm an toàn thực phẩm. Tăng cường xã hội hóa, đa dạng các nguồn lực tài chính và một số khâu dịch vụ kỹ thuật phục vụ công tác quản lý an toàn thực phẩm; thực hiện tốt việc tổ chức đánh giá, công nhận các cơ sở thực hiện xã hội hóa quản lý an toàn thực phẩm và chỉ định các cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện kiểm nghiệm về an toàn thực phẩm tham gia kiểm định, giám định chất lượng thực phẩm. Phối hợp tích cực với hoạt động giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đặc biệt là của người dân trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm.

Tăng cường công tác giáo dục truyền thông, thông tin chính xác, kịp thời, toàn diện, có trách nhiệm, trung thực các vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm; biểu dương kịp thời những điển hình tiên tiến, công khai những tồn tại yếu kém, những hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm của tổ chức và cá nhân; tránh đưa thông tin không đúng sự thật gây hoang mang trong dư luận ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng và phát triển các kỹ năng truyền thông; nâng cao số lượng, chất lượng các tài liệu và thông điệp truyền thông về an toàn thực phẩm. Thiết lập hệ thống thông tin hỏi đáp phục vụ người dân, cung cấp thông tin, phản ánh về an toàn thực phẩm; tiếp nhận và xử lý kịp thời các thông tin vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.

Chú trọng công tác đào tạo, tăng cường tập huấn chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức đào tạo lại cán bộ quản lý, thanh tra, kiểm nghiệm tại các tuyến; từng bước tăng tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao về an toàn thực phẩm; đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tích cực vận động sự hỗ trợ của các nước, các tổ chức quốc tế cho công tác an toàn thực phẩm.

20/07/2017 3:00 CHĐã ban hành
Tìm hiểu Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị của Liên Hiệp QuốcTìm hiểu Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị của Liên Hiệp Quốc
23/01/2017 2:00 CHĐã ban hành
Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

Ngày 20 tháng 6 năm 2017, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua Nghị quyết số 41/2017/QH14 về việc thi hành Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 và về hiệu lực thi hành của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13.

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, các bộ luật, luật sau đây có hiệu lực thi hành: Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH1(sau đây gọi là Bộ luật Hình sự năm 2015); Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13; Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13; Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13.

Các quy định tại Nghị quyết số 110/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 có ghi thời điểm “ngày 01 tháng 7 năm 2016” được thay thế bằng thời điểm “ngày 01 tháng 01 năm 2018”, thời điểm “ngày 01 tháng 01 năm 2019” được thay thế bằng thời điểm “ngày 01 tháng 01 năm 2020”.

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, Bộ luật Hình sự năm 2015 được áp dụng như sau:

Tất cả các điều khoản của Bộ luật Hình sự năm 2015 được áp dụng để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án đối với người thực hiện hành vi phạm tội từ 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 năm 2018;

Các điều khoản của Bộ luật Hình sự năm 2015 xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng; quy định hình phạt nhẹ hơn, tình tiết giảm nhẹ mới; miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và các quy định khác có lợi cho người phạm tội thì được áp dụng đối với cả những hành vi phạm tội xảy ra trước 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 năm 201mà sau thời điểm đó mới bị phát hiện, đang bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc đối với người đang được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, xóa án tích;

Tội phạm mới quy định tại các điều 147, 154, 167, 187, 212, 213, 214, 215, 216, 217, 217a, 218, 219, 220, 221, 222, 223, 224, 230, 234, 238, 285, 291, 293, 294, 297, 301, 302, 336, 348, 388, 391, 393 và 418 của Bộ luật Hình sự năm 2015; các điều luật bổ sung hành vi phạm tội mới, các điều luật quy định một hình phạt mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới; các điều luật quy định hạn chế phạm vi miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và các quy định khác không có lợi cho người phạm tội thì không áp dụng đối với những hành vi phạm tội xảy ra trước 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 năm 201mà sau thời điểm đó mới bị phát hiện, đang bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc đối với người đang được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, xóa án tích; trong trường hợp này, vẫn áp dụng quy định tương ứng của các văn bản quy phạm pháp luật về hình sự có hiệu lực trước 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 năm 201để giải quyết;

Quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này cũng được áp dụng đối với các điều luật mới quy định tội được tách ra từ các tội ghép trong Bộ luật Hình sự số 15/1999/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2009/QH12 (sau đây gọi là Bộ luật Hình sự năm 1999);

Các tình tiết “gây hậu quả nghiêm trọng”, “gây hậu quả rất nghiêm trọng”, “gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng”“số lượng lớn”, “số lượng rất lớn”, “số lượng đặc biệt lớn”“thu lợi bất chính lớn”, “thu lợi bất chính rất lớn”, “thu lợi bất chính đặc biệt lớn”“đất có diện tích lớn”, “đất có diện tích rất lớn”, “đất có diện tích đặc biệt lớn”“giá trị lớn”, “giá trị rất lớn”, “giá trị đặc biệt lớn”“quy mô lớn” của Bộ luật Hình sự năm 1999 đã được áp dụng để khởi tố bị can trước 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 năm 2018 thì vẫn áp dụng quy định của Bộ luật Hình sự năm 1999 để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này;

Đối với hành vi hoạt động phỉ quy định tại Điều 83, hành vi đăng ký kết hôn trái pháp luật quy định tại Điều 149, hành vi kinh doanh trái phép quy định tại Điều 159, hành vi cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại Điều 165 của Bộ luật Hình sự năm 1999 xảy ra trước 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 năm 2018 mà sau thời điểm đó vụ án đang trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử thì tiếp tục áp dụng quy định của Bộ luật Hình sự năm 1999 để xử lý; trường hợp vụ án đã được xét xử và đã có bản án, quyết định của Tòa án thì không được căn cứ vào việc Bộ luật Hình sự năm 2015 không quy định tội danh hoạt động phỉ, tội danh đăng ký kết hôn trái pháp luật, tội danh kinh doanh trái phép, tội danh cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng để kháng cáo, kháng nghị theo hướng không phạm tội. Trường hợp người bị kết án đang chấp hành án về tội hoạt động phỉ, tội đăng ký kết hôn trái pháp luật, tội kinh doanh trái phép, tội cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã chấp hành xong bản án thì vẫn áp dụng quy định tương ứng của các văn bản quy phạm pháp luật về hình sự có hiệu lực trước 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 năm 2018 để giải quyết; nếu sau thời điểm 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 năm 2018 mới bị phát hiện thì không khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử về tội hoạt động phỉ quy định tại Điều 83, tội đăng ký kết hôn trái pháp luật quy định tại Điều 149, tội kinh doanh trái phép quy định tại Điều 159, tội cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng quy định tại Điều 165 của Bộ luật Hình sự năm 1999 mà áp dụng quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 về các tội danh tương ứng để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;

Đối với những hành vi phạm tội đã có bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 năm 2018 thì không được căn cứ vào những quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 có nội dung khác so với các điều luật đã được áp dụng khi tuyên án để kháng nghị giám đốc thẩm; trường hợp kháng nghị dựa vào căn cứ khác hoặc đã kháng nghị trước ngày 01 tháng 01 năm 2018 thì việc xét xử giám đốc thẩm phải tuân theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này;

 Các quy định về trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại tại Bộ luật Hình sự năm 2015 không áp dụng đối với những hành vi phạm tội của pháp nhân thương mại xảy ra trước 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 năm 2018;

Trường hợp chất thu giữ được nghi là chất ma túy ở thể rắn đã được hòa thành dung dịch, chất ma túy ở thể lỏng đã được pha loãng, xái thuốc phiện hoặc thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần quy định tại các điều 248, 249, 250, 251 và 252 của Bộ luật Hình sự năm 2015 thì phải xác định hàm lượng chất ma túy làm cơ sở để xác định khối lượng hoặc thể tích chất ma túy thu giữ được. Đối với các trường hợp khác thì thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13.

Kể từ ngày Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sau đây gọi là Luật số 12/2017/QH14) được công bố, tiếp tục thực hiện các quy định sau đây:

Không áp dụng hình phạt tử hình khi xét xử người phạm tội mà Bộ luật Hình sự năm 2015 đã bỏ hình phạt tử hình hoặc đối với người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử;

Hình phạt tử hình đã tuyên đối với người thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này nhưng chưa thi hành án thì không thi hành và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chuyển hình phạt tử hình thành hình phạt tù chung thân;

Đối với người đã bị kết án tử hình nhưng chưa thi hành án mà có đủ các điều kiện quy định tại điểm c khoản 3 Điều 40 của Bộ luật Hình sự năm 2015 thì không thi hành án và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chuyển hình phạt tử hình thành hình phạt tù chung thân;

Không xử lý về hình sự đối với người thực hiện hành vi mà Bộ luật Hình sự năm 1999 quy định là tội phạm nhưng Bộ luật Hình sự năm 2015 không quy định là tội phạm, bao gồm: tảo hôn; báo cáo sai trong quản lý kinh tế; vi phạm quy định về cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; sử dụng trái phép quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của tổ chức tín dụng; không chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính; hành vi theo Bộ luật Hình sự năm 1999 (được hướng dẫn thi hành trong các văn bản quy phạm pháp luật) là tội phạm nhưng do có sửa đổi, bổ sung, thay đổi các yếu tố cấu thành tội phạm nên hành vi đó không cấu thành tội phạm nữa. Nếu vụ án đã khởi tố, đang điều tra, truy tố, xét xử thì phải đình chỉ; trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt hoặc đang được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt thì được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại; trường hợp người bị kết án chưa chấp hành hình phạt hoặc đang được hoãn chấp hành hình phạt thì được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt;

Đối với các trường hợp đã áp dụng quy định có lợi của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 theo Nghị quyết số 144/2016/QH13 ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Quốc hội về việc lùi hiệu lực thi hành của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13 để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử mà Luật số 12/2017/QH14 không quy định là tội phạm nữa: nếu vụ án đã khởi tố, đang điều tra, truy tố, xét xử thì phải đình chỉ; trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt hoặc đang được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt thì được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại; trường hợp người bị kết án chưa chấp hành hình phạt hoặc đang được hoãn chấp hành hình phạt thì được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt;

Không xử lý về hình sự đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi về tội phạm không được quy định tại khoản 2 Điều 12 và khoản 3 Điều 14 của Bộ luật Hình sự năm 2015, đối với người thực hiện hành vi chuẩn bị phạm các tội mà không được quy định tại khoản 2 Điều 14 của Bộ luật Hình sự năm 2015; nếu vụ án đã khởi tố, đang điều tra, truy tố, xét xử thì phải đình chỉ; trường hợp người đó đã bị kết án và đang chấp hành hình phạt hoặc đang được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt thì được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại; trường hợp người bị kết án chưa chấp hành hình phạt hoặc đang được hoãn chấp hành hình phạt thì được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt;

Người đã chấp hành xong hình phạt hoặc được miễn chấp hành toàn bộ hình phạt hoặc phần hình phạt còn lại theo quy định tại các điểm d, đ và e khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết này thì đương nhiên được xóa án tích;

Thực hiện các quy định tại khoản 3 Điều 7 của Bộ luật Hình sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;

Áp dụng các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 để thi hành quy định tại điểm b khoản Điều 2 Nghị quyết này và các quy định khác của Bộ luật Hình sự năm 2015 có lợi cho người phạm tội.

 Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 7 năm 2017. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành cho đến khi Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13 và Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13 có hiệu lực thi hành theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này, tiếp tục áp dụng Bộ luật Tố tụng Hình sự số 19/2003/QH11, Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự số 23/2004/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 30/2006/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh số 09/2009/PL-UBTVQH12.

20/07/2017 3:00 CHĐã ban hành
DANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC HẢI QUANDANH MỤC VBQPPL XỬ PHẠT VPHC LĨNH VỰC HẢI QUAN
STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01Nghị định

 

127/2013/NĐ-CP

15/10/2103Quy định về xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quanCòn hiệu lực 
​02Nghị định​45/2016/NĐ-CP​26/5/2016sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan​Có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2016
03
Thông tư190/2013/TT-BTC

12/12/2013

 

Về việc quy định chi tiết thi hành Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan

Hết hiệu lực một phần

Bãi bỏ quy định tại Điều 25 

Bị bãi bỏ bởi Thông tư 05/2014/TT-BTC ngày 07/8/2014

04Thông tư105/2014/TT-BTC07/8/2014Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 153/2013/TT-BTC ngày 31/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chínhCòn hiệu lực 

 

08/06/2016 5:00 CHĐã ban hành
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị Mỏ Cày Nam tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thứ 8Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị Mỏ Cày Nam tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thứ 8
Thực hiện Kế hoạch số 824/KH-HĐND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tiếp xúc cử tri kỳ họp thứ 08 – Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Mỏ Cày Nam đã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Mỏ Cày Nam tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong Tổ tiếp xúc cử tri trước kỳ họp. Theo đó, việc tiế...

Thực hiện Kế hoạch số 824/KH-HĐND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tiếp xúc cử tri kỳ họp thứ 08 – Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Mỏ Cày Nam đã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Mỏ Cày Nam tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong Tổ tiếp xúc cử tri trước kỳ họp. Theo đó, việc tiếp xúc cử tri sẽ được tiến hành tại các địa điểm và thời gian cụ thể sau đây:

Điểm thứ nhất: Hội trường Ủy ban nhân dân (UBND) thị trấn Mỏ Cày (gồm cử tri thị trấn Mỏ Cày và cử tri xã Tân Hội). Thời gian: 7 giờ 30 phút ngày 14/11/2013;

Điểm thứ hai: Hội trường UBND xã An Thới (gồm cử tri xã An Thới và cử tri xã Ngãi Đăng). Thời gian: 7 giờ 30 phút ngày 15/11/2013;

Điểm thứ ba: Hội trường UBND xã Định Thủy (gồm cử tri xã Định Thủy và cử tri xã Phước Hiệp). Thời gian: 13 giờ 30 phút ngày 15/11/2013;

Điểm thứ tư: Hội trường UBND xã Cẩm Sơn (gồm cử tri xã Cẩm Sơn và cử tri xã Tân Trung). Thời gian: 13 giờ 30 phút ngày 15/11/2013.

Tại các cuộc tiếp xúc cử tri, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ báo cáo với cử tri tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kinh tế - xã hội và quốc phòng – an ninh năm 2013. Đồng thời thông báo nội dung, chương trình kỳ họp thứ 8 – Hội đồng nhân dân tỉnh, trên cơ sở đó tiếp thu các ý kiến, kiến nghị của cử tri. Ngoài ra sẽ thông tin nội dung giải trình của UBND tỉnh, các sở, ngành đối với các ý kiến, kiến nghị của cử tri trước và sau kỳ họp thứ 6.

Để Hội đồng nhân dân tỉnh thực sự là cơ quan quyền lực đại diện cho nhân dân, để kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh là diễn đàn để nhân dân thể hiện ý chí, quyền làm chủ của mình; đề nghị quý cử tri tích cực tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri để phản ánh những tâm tư, nguyện vọng, ý kiến, kiến nghị của mình. Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Mỏ Cày Nam sẽ tiếp thu, ghi nhận và phản ánh lại tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh lần thứ 8 sắp tới.

18/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Kết quả rà soát quy định, thủ tục hành chính năm 2013 Kết quả rà soát quy định, thủ tục hành chính năm 2013
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:WordDocument w:ViewNormal/w:View w:Zoom0/w:Zoom w:PunctuationKerning / w:ValidateAgainstSchemas / w:SaveIfXMLInvalidfalse/w:SaveIfXMLInvalid w:IgnoreMixedContentfalse/w:IgnoreMixedContent w:AlwaysShowPlaceholderTextfalse/w:AlwaysShowPlaceholderText w:Compatibility w:BreakWrappedTables / w:SnapToGridInCell / w:WrapTextWithPunct / w:UseAsianBreakRules / w:DontGrowAutofit / /w:Compatibility w:BrowserLevelMicrosoftInternetExplorer4/w:BrowserLevel /w:WordDocument /xml![endif]--/p
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156" /w:LatentStyles /xml![endif]--!--[if gte mso 10] mce:style!   /* Style Definitions */  table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt; mso-para-margin:0cm; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} -- !--[endif] --/p
p class="MsoNormal" style="text-align: justify;"span style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"span style="font-size: small;" Toàn tỉnh có 176 thủ tục hành chính được rà soát kiến nghị đơn giản hoá, trong đó: Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban ngành tỉnh (cấp tỉnh) là 146 thủ tục, gồm có: Thông tin và Truyền thông (18 thủ tục); Xây dựng (09 thủ tục); Văn hóa, thể thao và Du lịch (08 thủ tục); Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (12 thủ tục); Tài nguyên và Môi trường (16 thủ tục); Công Thương (04 thủ tục); Tư pháp (03 thủ tục); Ban Quản lý các Khu công nghiệp (11 thủ tục); Trung tâm Xúc tiến Đầu tư (04 thủ tục); Lao động - Thương binh và Xã hội (35 thủ tục); Nội vụ (17 thủ tục); Giáo dục và Đào tạo (07 thủ tục); Công Thương (04 thủ tục); Trung tâm Xúc tiến Đầu tư (04 thủ tục); Tư pháp (03 thủ tục); Kế hoạch và Đầu tư (02 thủ tục). /span/span/p

Toàn tỉnh có 176 thủ tục hành chính được rà soát kiến nghị đơn giản hoá, trong đó: Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban ngành tỉnh (cấp tỉnh) là 146 thủ tục, gồm có: Thông tin và Truyền thông (18 thủ tục); Xây dựng (09 thủ tục); Văn hóa, thể thao và Du lịch (08 thủ tục); Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (12 thủ tục); Tài nguyên và Môi trường (16 thủ tục); Công Thương (04 thủ tục); Tư pháp (03 thủ tục); Ban Quản lý các Khu công nghiệp (11 thủ tục); Trung tâm Xúc tiến Đầu tư (04 thủ tục); Lao động - Thương binh và Xã hội (35 thủ tục); Nội vụ (17 thủ tục); Giáo dục và Đào tạo (07 thủ tục); Công Thương (04 thủ tục); Trung tâm Xúc tiến Đầu tư (04 thủ tục); Tư pháp (03 thủ tục); Kế hoạch và Đầu tư (02 thủ tục).

Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện: 26 thủ tục, gồm các lĩnh vực: Đất đai, nội vụ, tư pháp, bảo trợ xã hội, công thương, giáo dục đào tạo, xây dựng.

Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã: 04 thủ tục, gồm các lĩnh vực: Tư pháp, người có công.

Ngoài ra, các cơ quan, địa phương rà soát 24 mẫu đơn, mẫu tờ khai     thuộc các lĩnh vực như: Đất đai, văn hoá, xây dựng, công thương.

Tuy nhiên, sau khi tổng hợp đánh giá chất lượng và rà soát độc lập, Sở Tư pháp chọn 28 thủ tục hành chính có nội dung đơn giản hóa đạt chất lượng và tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thông qua Phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính năm 2013 thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, trong đó: Thủ tục hành chính  thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh là 25 thủ tục, gồm: Xây dựng (09 thủ tục), Văn hóa, thể thao và Du lịch (02 thủ tục), Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (05 thủ tục), Tài nguyên và Môi trường (04 thủ tục), Công Thương (02 thủ tục), Tư pháp (03 thủ tục); 02 thủ tục lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp huyện; 01 thủ tục lĩnh vực người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Tỷ lệ chi phí cắt giảm đạt 37,8% (tương ứng với số tiền 2.877.752.700 đồng/năm). Trong đó: Xây dựng cắt giảm 50%; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 34%; Tài nguyên và Môi trường (cấp tỉnh) 21%; Công Thương 32%; Tài nguyên và Môi trường (cấp huyện) 21%; Lao động, Thương binh và Xã hội (cấp xã) 78%...

Ngày 24 tháng 12 năm 2013, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 2406/QĐ-UBND phê duyệt Phương án đơn giản hoá 28 thủ tục hành chính năm 2013 thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh và báo cáo Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét. Nhìn chung, kết quả rà soát quy định thủ tục hành chính năm 2013 trên địa bàn tỉnh cơ bản đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu đặt ra, cụ thể là những thủ tục hành chính có kiến nghị thực thi nhằm cắt giảm thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ; giảm chi phí thời gian và tài chính của người dân và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.

09/01/2014 12:00 SAĐã ban hành
Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014 Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:WordDocument w:ViewNormal/w:View w:Zoom0/w:Zoom w:PunctuationKerning / w:ValidateAgainstSchemas / w:SaveIfXMLInvalidfalse/w:SaveIfXMLInvalid w:IgnoreMixedContentfalse/w:IgnoreMixedContent w:AlwaysShowPlaceholderTextfalse/w:AlwaysShowPlaceholderText w:Compatibility w:BreakWrappedTables / w:SnapToGridInCell / w:WrapTextWithPunct / w:UseAsianBreakRules / w:DontGrowAutofit / /w:Compatibility w:BrowserLevelMicrosoftInternetExplorer4/w:BrowserLevel /w:WordDocument /xml![endif]--/p
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156" /w:LatentStyles /xml![endif]--!--[if gte mso 10] mce:style!   /* Style Definitions */  table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt; mso-para-margin:0cm; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} -- !--[endif] --/p
p class="MsoNormal" style="text-align: justify;"span style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"span style="font-size: small;"Nhằm tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) trên địa bàn tỉnh, đồng thời tiếp tục triển khai nghiêm túc, có hiệu quả các phương án đơn giản hóa TTHC để nâng cao chất lượng phục vụ cho người dân và doanh nghiệp; bảo đảm công khai, minh bạch các thông tin về TTHC, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho cá nhân, tổ chức tiếp cận, thực hiện và giám sát việc thực hiện TTHC; Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bến Tre (theo Kế hoạch số 6293/KH-UBND ngày 23/12/2013). /span/span/p

Nhằm tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) trên địa bàn tỉnh, đồng thời tiếp tục triển khai nghiêm túc, có hiệu quả các phương án đơn giản hóa TTHC để nâng cao chất lượng phục vụ cho người dân và doanh nghiệp; bảo đảm công khai, minh bạch các thông tin về TTHC, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho cá nhân, tổ chức tiếp cận, thực hiện và giám sát việc thực hiện TTHC; Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bến Tre (theo Kế hoạch số 6293/KH-UBND ngày 23/12/2013).

Theo đó, Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc triển khai việc thực hiện Kế hoạch; tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kiện toàn hệ thống cán bộ, công chức đầu mối làm nhiệm vụ kiểm soát TTHC của các sở, ban, ngành tỉnh, cấp huyện, cấp xã; tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm soát TTHC cho cán bộ, công chức đầu mối làm nhiệm vụ kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh; xây dựng dự thảo văn bản thay thế Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 15/01/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của hệ thống cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Bến Tre; dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày  24/10/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 24/10/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre; tăng cường công tác truyền thông về cải cách TTHC, kiểm soát TTHC; tổng hợp, xây dựng phương án đơn giản hoá TTHC thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch kiểm tra và tổ chức kiểm tra hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh;…

Đồng thời, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014 của cơ quan, địa phương, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 01 năm 2014 và tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, địa phương mình.

08/01/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 27/11/2017Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 27/11/2017

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 334 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, cư ngụ tại: ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất: 

- Diện tích: 123,3m2;

- Thuộc thửa đất số 442, tờ bản đồ số 01 (thửa mới 7-1, tờ bản đồ số 31);

- Loại đất: Đất ở nông thôn.

2. Công trình xây dựng: Nhà ở

- Diện tích xây dựng là 114,8 m2;

- Kết cấu căn nhà gồm 3 phần:

+ Phần thứ nhất diện tích 46m2, nhà một tầng, móng cột bê tông cốt thép, tường bao che, ngăn phòng, xây gạch dày 100mm, sơn nước, trần nhựa, nền gạch men, mái lợp tole tráng kẽm chiều ngang 3,5m, chiều dài 13,3m.

+ Phần thứ hai diện tích 32,9m2, nền gạch men, mái tole tráng kẽm, không trần, không tường ngăn phòng, móng cột bê tông cốt thép, tường bao che, chưa tô trắng, có gác gỗ diện tích 29,9m2.

+ Phần thứ ba diện tích 35,3m2 nhà một tầng, móng cột bê tông cốt thép, tường bao che, không ngăn phòng, chưa tô, nền xi măng, mái fibrô xi măng, không trần

Cửa chính của căn nhà là cửa sắt (loại cửa kéo) và cửa khung sắt lắp kính, cửa sổ là cửa khung sắt lắp kính.

Hiện trạng: Công trình đang sử dụng, cột bê tông có nhiều chỗ bị rạn nứt, mái tole đã cũ và bị rỉ sét nhiều so với màu sắc ban đầu, tường bị thấm, gác gỗ bị mối mọt, các hiện trạng khác bình thường.

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Ấp An Lộc Thị, xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của ông Đặng Việt Hưng và bà Ngô Thị Bích Liễu, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 1.112.722.246đ (Một tỷ, một trăm mười hai triệu, bảy trăm hai mươi hai ngàn, hai trăm bốn mươi sáu đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

           * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

           * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 220.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

           - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc).

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 04/01/2018 (Trước khi mở cuộc bán đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 354 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Dân và bà Nguyễn Thị Sương, cư ngụ tại: ấp Phú Quới, xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất: 

- Diện tích: 1.872,5m2;

- Thuộc một phần thửa đất số 252B, tờ bản đồ số 02 (thửa mới 452, tờ bản đồ số 4);

- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm.

2. Cây trồng trên đất

- Dừa loại I (6 năm tuổi trở lên): 77 cây

- Dừa loại II (từ 4 đến 6 năm tuổi): 03 cây;

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Ấp Phú Quới, xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Văn Dân và bà Nguyễn Thị Sương, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 281.568.125đ (Hai trăm tám mươi mốt triệu, năm trăm sáu mươi tám ngàn, một trăm hai mươi lăm đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

           * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

           * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 56.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

           - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc).

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 09 giờ ngày 04/01/2018 (Trước khi mở cuộc bán đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).


 THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 355 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Lê Văn Thành và bà Nguyễn Thị Kim Loan, cư ngụ tại: ấp Phủ, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất: 

- Diện tích: 2018,6m2;

- Thửa đất số 1417, tờ bản đố số 02 (theo bản đồ đo đạc chính quy thuộc một phần thửa đất số 141, tờ bản đồ số 19 (141A);

- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm.

2. Cây trồng trên đất

- Dừa loại I: 57 cây;

- Xoái loại I: 02 cây;

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại: Ấp Phủ, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Lê Văn Thành và bà Nguyễn Thị kim Loan, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 188.030.000đ (Một trăm tám mươi tám triệu, không trăm ba mươi ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

           * Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

           * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 37.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

           - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc).

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 08 giờ ngày 04/01/2018 (Trước khi mở cuộc bán đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).  

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 362(Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá toàn bộ vốn nhà nước do Công ty Cổ phần Dịch vụ và vận tải ô tô Bến Tre quản lý (không có giá trị đất) (có danh mục chi tiết kèm theo).

 - Tài sản tại: Công ty Cổ phần Dịch vụ và vận tải ô tô Bến Tre (địa chỉ: số 303ª4, Khu phố 3, Phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

            - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của nhà nước giao Công ty Cổ phần Dịch vụ và vận tải ô tô Bến Tre điều hành quản lý, nay bán để thu hồi toàn bộ vốn nhà nước theo Quyết định số 1182/QĐ-UBND ngày 26/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.

- Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 2.760.000.000đ (Hai tỷ, bảy trăm sáu mươi triệu đồng).

* Lưu ý: Tài sản bán chung, không bán riêng lẻ. Khách hàng trúng đấu giá, thời gian di dời tài sản trên đất không qua 03 tháng, ngoài ra khách hàng trúng đấu giá phải chịu trách nhiệm thu và trả các khoản như sau:

- Phải thu nợ khoán xe khách là: 88.500.000đ (có danh sách kèm theo).

- Phải trả nợ Bảo hiểm xe khách là: 43.100.000đ (có danh sách kèm theo).

- Phải trả tiền kê chân của xe khách là: 399.950.000đ (có danh sách kèm theo).

 * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

            * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 550.000.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 06/12/2017 (trong giờ làm việc) tại Công ty Cổ phần Dịch vụ và vận tải ô tô Bến Tre (địa chỉ: số 303ª4, Khu phố 3, Phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

            * Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 28/11/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 06/12/2017 (trong giờ làm việc).

            * Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 06/12/2017 (trong giờ làm việc).

  * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 08/12/2017 (Thứ sáu).

* Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: Số 15, đường Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, điện thoại: 0275.3823667 hoặc website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

04/12/2017 4:00 CHĐã ban hành
Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát quy định, thủ tục hành chính năm 2014Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát quy định, thủ tục hành chính năm 2014
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:WordDocument w:ViewNormal/w:View w:Zoom0/w:Zoom w:PunctuationKerning / w:ValidateAgainstSchemas / w:SaveIfXMLInvalidfalse/w:SaveIfXMLInvalid w:IgnoreMixedContentfalse/w:IgnoreMixedContent w:AlwaysShowPlaceholderTextfalse/w:AlwaysShowPlaceholderText w:Compatibility w:BreakWrappedTables / w:SnapToGridInCell / w:WrapTextWithPunct / w:UseAsianBreakRules / w:DontGrowAutofit / /w:Compatibility w:BrowserLevelMicrosoftInternetExplorer4/w:BrowserLevel /w:WordDocument /xml![endif]--/p
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156" /w:LatentStyles /xml![endif]--!--[if gte mso 10] mce:style!   /* Style Definitions */  table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt; mso-para-margin:0cm; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} -- !--[endif] --/p
p class="MsoNormal" style="text-align: justify;"span style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"span style="font-size: small;"Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bến Tre; ngày 23 tháng 12 năm 2013, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 6294/KH-UBND về rà soát quy định, thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2014. /span/span/p

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bến Tre; ngày 23 tháng 12 năm 2013, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 6294/KH-UBND về rà soát quy định, thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2014.

Mục tiêu rà soát quy định, thủ tục hành chính (TTHC) nhằm kịp thời phát hiện để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ quy định, TTHC không cần thiết, không phù hợp, không đáp ứng được các nguyên tắc về quy định và thực hiện TTHC; cắt giảm chi phí về thời gian và tài chính thực hiện thủ tục của người dân, tổ chức và doanh nghiệp trong việc tuân thủ TTHC; góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

Cắt giảm các TTHC hiện hành, trong đó chú trọng cắt giảm các quy định, thủ tục liên quan nhiều đến người dân và doanh nghiệp, thủ tục có chi phí tuân thủ cao, có nhiều phản ánh, kiến nghị về vướng mắc, bất cập đối với các quy định hành chính. Thực hiện công khai, minh bạch và lấy ý kiến của người dân, doanh nghiệp trong việc rà soát, cắt giảm các quy định, TTHC…

Uỷ ban nhân dân tỉnh cũng đã chỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan, địa phương xây dựng kế hoạch rà soát quy định, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, địa phương mình gửi về Uỷ ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 01 năm 2014 (thông qua Sở Tư pháp tổng hợp, theo dõi, báo cáo); đồng thời, trực tiếp chỉ đạo sâu sát, quyết liệt công tác rà soát quy định, TTHC; tập trung nhân lực và phương tiện cần thiết để hoàn thành đúng thời hạn quy định (kết quả rà soát của các cơ quan, địa phương gửi về Sở Tư pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá độc lập trước ngày 15 tháng 7 năm 2014); trong quá trình triển khai thực hiện, kịp thời động viên, khen thưởng đối với những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác rà soát quy định, TTHC; xử lý nghiêm những cán bộ, công chức, viên chức không thực hiện hoặc thực hiện không tốt nhiệm vụ rà soát quy định, TTHC.

Bên cạnh đó, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ rà soát, đánh giá quy định, TTHC theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; tổ chức kiểm tra, giám sát việc rà soát, thực thi TTHC tại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, phân tích kết quả rà soát của các cơ quan, địa phương; tổ chức các hoạt động tham vấn ý kiến của các bên có liên quan và tổ chức rà soát độc lập đối với các quy định, TTHC có phạm vi tác động lớn; xây dựng dự thảo Quyết định và Phương án đơn giản hoá TTHC, sáng kiến cải cách TTHC kèm theo Quyết định trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký ban hành gửi về Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo; đồng thời, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp Sở Tư pháp hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng kinh phí rà soát theo quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính và công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.

08/01/2014 12:00 SAĐã ban hành
Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tổ chức Hội nghị tổng kết đánh giá công tác năm 2013Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn tổ chức Hội nghị tổng kết đánh giá công tác năm 2013
Chiều ngày 02/01/2014, Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn (Dự án DBRP Bến Tre) tổ chức Hội nghị tổng kết công tác năm 2013 và triển khai nhiệm vụ thực hiện năm 2014. Ông Trần Anh Tuấn, Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đến dự và chủ trì Hội nghị.

Chiều ngày 02/01/2014, Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn (Dự án DBRP Bến Tre) tổ chức Hội nghị tổng kết công tác năm 2013 và triển khai nhiệm vụ thực hiện năm 2014. Ông Trần Anh Tuấn, Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đến dự và chủ trì Hội nghị.

Ông Nguyễn Trúc Sơn, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Kế hoạch – Đầu tư, Giám đốc Dự án DBRP Bến Tre báo cáo kết quả hoạt động năm 2013 và triển khai kế hoạch công tác 2014.

Dự án DBRP Bến Tre chính thức có hiệu lực từ ngày 06 tháng 5 năm 2008 với mục tiêu tổng quát là góp phần giảm nghèo bền vững và công bằng thông qua sự năng động của người dân nông thôn. Theo đánh giá chung công tác điều phối, thực hiện Dự án DBRP năm 2013 là ở mức đạt yêu cầu, có nhiều thành tựu hướng đến giảm nghèo mang tính sáng tạo, phù hợp và bền vững.

Năm 2013, tỉ lệ giảm nghèo tại 50 xã của Dự án trung bình đạt 2,45%, trong khi mức trung bình của cả tỉnh là 2,06%; Dự án DBRP tiếp tục tác động theo chiều hướng tích cực đối với chương trình giảm nghèo của tỉnh; môi trường đầu tư kinh doanh đã được cải thiện thông qua xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (CPI) hạng 26/63 tỉnh, thành (tăng 4 bậc so với năm 2012); 100 công trình phục vụ giao thông nông thôn, sản xuất (thủy lợi) và thương mại (chợ) đã được xây dựng và đưa vào sử dụng; có 11.530 lượt người từ các cơ quan thực hiện, các nhóm cộng đồng tham gia vào các hoạt động do dự án hỗ trợ bao gồm hoạt động đào tạo nghề, hội thảo chuyên đề, tham quan học tập kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, nghiên cứu thị trường, hội chợ triển lãm, khởi sự kinh doanh và các sự kiện đầu tư …Nhìn chung, các mô hình này được đánh giá là phù hợp, mang tính bền vững cao và có khả năng nhân rộng; Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đã cung cấp 899 món vay với số tiền 52,2 tỷ VND, kết quả nổi bậc là có sự chuyển biến tốt về thời hạn cho vay. Hiện nay, có 1.276 nhóm tiết kiệm – tín dụng được vay vốn với dư nợ lũy kế là 35,7 tỷ đồng; trong năm 2013, dự án giải ngân 95 tỷ, đạt 80% so với kế hoạch và ngân sách năm 2013, tỷ lệ giải ngân đã được nâng lên đạt mức tốt.

Phát biểu kết luận Hội nghị, ông Trần Anh Tuấn, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biểu dương Ban quản lý Dự án DBRP cấp tỉnh, huyện, xã và đề nghị Ban quản lý Dự án DBRP, các tổ chức cùng quan tâm đẩy nhanh xóa đói, giảm nghèo ở các xã có Dự án; ở mỗi huyện cần rà lại chất lượng của từng mô hình giảm nghèo, quan tâm đến hiệu quả của từng mô hình để giảm nghèo toàn diện hơn; tập trung thanh quyết toán, giải ngân các chương trình hoàn thành và chuẩn bị báo cáo đánh giá và bàn giao Dự án.

07/01/2014 12:00 SAĐã ban hành
Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tổ chức tổng kết đánh giá hoạt động tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên năm 2013Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tổ chức tổng kết đánh giá hoạt động tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên năm 2013
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:WordDocument w:ViewNormal/w:View w:Zoom0/w:Zoom w:PunctuationKerning / w:ValidateAgainstSchemas / w:SaveIfXMLInvalidfalse/w:SaveIfXMLInvalid w:IgnoreMixedContentfalse/w:IgnoreMixedContent w:AlwaysShowPlaceholderTextfalse/w:AlwaysShowPlaceholderText w:Compatibility w:BreakWrappedTables / w:SnapToGridInCell / w:WrapTextWithPunct / w:UseAsianBreakRules / w:DontGrowAutofit / /w:Compatibility w:BrowserLevelMicrosoftInternetExplorer4/w:BrowserLevel /w:WordDocument /xml![endif]--/p
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156" /w:LatentStyles /xml![endif]--!--[if gte mso 10] mce:style!   /* Style Definitions */  table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt; mso-para-margin:0cm; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} -- !--[endif] --/p
p class="MsoNormal"span style="font-size: small;"Chiều ngày 27/12/2013, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Bến Tre (Trung tâm) tổ chức tổng kết đánh giá hoạt động tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý (TGV) và Luật sư cộng tác viên (LS-CTV) năm 2013; đồng thời đề ra phương hướng hoạt động năm 2014; ông Phan Tuấn Thanh, Giám đốc Sở Tư pháp; ông Nguyễn Tấn Nhứt, Phó Giám đốc Sở Tư pháp đã đến dự. /span/p

Chiều ngày 27/12/2013, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Bến Tre (Trung tâm) tổ chức tổng kết đánh giá hoạt động tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý (TGV) và Luật sư cộng tác viên (LS-CTV) năm 2013; đồng thời đề ra phương hướng hoạt động năm 2014; ông Phan Tuấn Thanh, Giám đốc Sở Tư pháp; ông Nguyễn Tấn Nhứt, Phó Giám đốc Sở Tư pháp đã đến dự.


Trong năm 2013, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã bổ nhiệm 03 Trợ giúp viên, miễn nhiệm 01 Trợ giúp viên, hiện tại Trung tâm có 13 Trợ giúp viên. Giám đốc Trung tâm đã ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với 02 luật sư, nâng số lượng LS - CTV lên 17 luật sư. Trung tâm đã tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý cho các đối tượng được trợ giúp pháp lý, nhằm đáp ứng tốt hơn quyền được lựa chọn người đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; đồng thời giảm áp lực đối với TGV, LS-CTV trong hoạt động tham gia tố tụng.

Trung tâm đã cử TGV và LS-CTV tham gia tố tụng 300 vụ việc, cho 300 đối tượng được trợ giúp pháp lý (gồm 200 nam, 100 nữ). Trong đó, có 161 vụ án hình sự, 28 vụ dân sự, 53 vụ đất đai, 55 vụ hôn nhân gia đình; 03 vụ hành chính; đối tượng chưa thành niên là 93, hộ nghèo 87; người có công 56; người già cô đơn không nơi nương tựa 04, đối tượng phụ nữ ly hôn là 52; người khuyết tật 01; phụ nữ nuôi con dưới 36 tháng tuổi là 04, người dân tộc thiểu số 01, trường hợp khác là 02. Trong đó: TGV thực hiện bào chữa, bảo vệ 179 vụ việc được trợ giúp pháp lý, đã hoàn thành 98 vụ việc, còn lại 81 vụ việc đang tiếp tục thực hiện; LS-CTV thực hiện 121 vụ việc được trợ giúp pháp lý, đã thực hiện hoàn thành 07 vụ việc, còn lại  114 vụ việc vẫn tiếp tục thực hiện.


Phát biểu kết luận tại Hội nghị, ông Phan Tuấn Thanh, Giám đốc Sở Tư pháp yêu cầu: Trung tâm tiếp tục tăng cường bồi dưỡng, đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ tham gia tố tụng cho đội ngũ TGV, LS – CTV; thực hiện tốt việc đánh giá và quản lý chất lượng trợ giúp pháp lý của TGV, LS - CTV theo Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý của Bộ Tư pháp; xây dựng kế hoạch giám sát hoạt động tham gia tố tụng của TGV, LS-CTV (đặc biệt là trong tố tụng hình sự); tiếp tục phối hợp Đoàn Luật sư tỉnh khuyến khích, vận động các Luật sư và tổ chức hành nghề luật sư đăng ký tham gia cộng tác viên, thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Luật sư và chủ trương xã hội hóa trợ giúp pháp lý mà Ngành Tư pháp đã đề ra; tham mưu Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư liên tịch số 11 về công tác phối hợp liên ngành trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng; phát huy những thành tích đã đạt được, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để hoạt động tham gia tố tụng trong thời gian tới đạt hiệu quả hơn.

07/01/2014 12:00 SAĐã ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện  Luật Hòa giải ở cơ sởỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện  Luật Hòa giải ở cơ sở
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:WordDocument w:ViewNormal/w:View w:Zoom0/w:Zoom w:PunctuationKerning / w:ValidateAgainstSchemas / w:SaveIfXMLInvalidfalse/w:SaveIfXMLInvalid w:IgnoreMixedContentfalse/w:IgnoreMixedContent w:AlwaysShowPlaceholderTextfalse/w:AlwaysShowPlaceholderText w:Compatibility w:BreakWrappedTables / w:SnapToGridInCell / w:WrapTextWithPunct / w:UseAsianBreakRules / w:DontGrowAutofit / /w:Compatibility w:BrowserLevelMicrosoftInternetExplorer4/w:BrowserLevel /w:WordDocument /xml![endif]--/p
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156" /w:LatentStyles /xml![endif]--!--[if gte mso 10] mce:style!   /* Style Definitions */  table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt; mso-para-margin:0cm; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} -- !--[endif] --/p
p class="MsoNormal" style="text-align: justify;"span style="font-size: small;"Thực hiện Quyết định số 2611/QĐ-BTP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai Luật Hòa giải ở cơ sở; nhằm triển khai thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở đồng bộ, thống nhất và hiệu quả; ngày 25 tháng 12 năm 2013, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành a href="kh%20hoagiai.pdf"Kế hoạch số 6352/KH-UBND/a triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh. /span/p

Thực hiện Quyết định số 2611/QĐ-BTP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai Luật Hòa giải ở cơ sở; nhằm triển khai thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở đồng bộ, thống nhất và hiệu quả; ngày 25 tháng 12 năm 2013, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 6352/KH-UBND triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh.

Mục đích nhằm tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Hòa giải ở cơ sở; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức và nhân dân về vị trí, vai trò của hòa giải ở cơ sở trong tình hình mới, tạo sự chuyển biến cơ bản, bền vững, hiệu quả trong hoạt động hòa giải ở cơ sở góp phần giữ gìn đoàn kết trong nội bộ nhân dân, phòng ngừa, hạn chế vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong cộng đồng dân cư.

Nội dung tổ chức triển khai Luật Hòa giải ở cơ sở tập trung vào những công việc như: Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến công tác hoà giải ở cơ sở do Hồi đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành; tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với Luật Hòa giải ở cơ sở. Phổ biến, quán triệt Luật Hòa giải ở cơ sở. Củng cố, kiện toàn cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu quản lý công tác hòa giải ở địa phương; rà soát, củng cố, kiện toàn tổ hòa giải, đội ngũ hòa giải viên; tổ chức thực hiện có hiệu quả hoạt động hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở. Biên soạn tài liệu; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ về công tác hòa giải ở cơ sở. Hỗ trợ kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở. Kiểm tra, báo cáo đánh giá tình hình thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về hòa giải ở cơ sở; thống kê số liệu về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở; tổ chức sơ kết 03 năm thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở

Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch và hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và địa phương triển khai thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động, tích cực phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện hiệu quả Kế hoạch. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch này ở địa phương.

07/01/2014 12:00 SAĐã ban hành
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp tổ chức hoạt động về nguồnBộ chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp tổ chức hoạt động về nguồn
 Nhằm lập thành tích chào mừng kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12/2013, mừng Đảng mừng xuân mới Canh ngọ 2014, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể tỉnh và một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức đợt hành quân về nguồn tại 2 xã An Thạnh và Quới Điền huyện Thạnh Phú, với chủ đề “ Lực lượng vũ trang tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới”...

Nhằm lập thành tích chào mừng kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12/2013, mừng Đảng mừng xuân mới Canh ngọ 2014, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể tỉnh và một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức đợt hành quân về nguồn tại 2 xã An Thạnh và Quới Điền huyện Thạnh Phú, với chủ đề “ Lực lượng vũ trang tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới”.

Đợt về nguồn được thực hiện từ ngày 26/12/2013 đến ngày 05/01/2014, Đoàn về nguồn do Đại tá Nguyễn Văn Na, Phó Chính uỷ trực tiếp làm trưởng đoàn và chỉ huy. Lực lượng Bộ đội hành quân dã ngoại, thuộc các đơn vị chính quy của Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh gồm 30 cán bộ, chiến sĩ phối hợp với nhân dân ấp Quí Đức B thực hiện bê tông tuyến lộ Kho Bạc dài 1500 m (kinh phí do nhân dân đóng góp); thành lập các đoàn thăm tặng quà cho 45 hộ gia đình chính sách gặp khó khăn tại 2 xã An Thạnh và Quới Điền, mỗi phần trị giá 700.000đ do Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể và một số doanh nghiệp trong tỉnh đóng góp, ủng hộ; ngoài ra Quân y tỉnh còn khám và phát thuốc miễn phí cho trên 200 người dân trong đợt này.

Công tác về nguồn hành quân dã ngoại do Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể tỉnh tổ chức hàng năm và trở thành hoạt động có tính truyền thống trong việc phối kết hợp thực hiện công tác dân vận của lực lượng vũ trang tỉnh nhà, vừa thể hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn, vừa thể hiện tình quân dân gắn bó, đồng thời để lại hình ảnh đẹp của anh bộ đội cụ Hồ trong lòng nhân dân địa phương, góp phần chung tay xây dựng nông thôn mới.

07/01/2014 12:00 SAĐã ban hành
Đoàn Luật sư tỉnh Bến Tre Đại hội nhiệm kỳ VIIIĐoàn Luật sư tỉnh Bến Tre Đại hội nhiệm kỳ VIII
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:WordDocument w:ViewNormal/w:View w:Zoom0/w:Zoom w:PunctuationKerning / w:ValidateAgainstSchemas / w:SaveIfXMLInvalidfalse/w:SaveIfXMLInvalid w:IgnoreMixedContentfalse/w:IgnoreMixedContent w:AlwaysShowPlaceholderTextfalse/w:AlwaysShowPlaceholderText w:Compatibility w:BreakWrappedTables / w:SnapToGridInCell / w:WrapTextWithPunct / w:UseAsianBreakRules / w:DontGrowAutofit / /w:Compatibility w:BrowserLevelMicrosoftInternetExplorer4/w:BrowserLevel /w:WordDocument /xml![endif]--/p
p style="text-align: justify;"!--[if gte mso 9]xml w:LatentStyles DefLockedState="false" LatentStyleCount="156" /w:LatentStyles /xml![endif]--!--[if gte mso 10] mce:style!   /* Style Definitions */  table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt; mso-para-margin:0cm; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;} -- !--[endif] --/p
p class="MsoNormal" style="text-align: justify;"span style="font-size: small;"span style="font-family: arial,helvetica,sans-serif;"Ngày 05 tháng 01 năm 2014, tại hội trường Sở Tư pháp, Đoàn Luật sư tỉnh  Bến Tre đã tổ chức Đại hội nhiệm kỳ VIII (2013-2018). Tham dự Đại hội về phía Liên đoàn Luật sư Việt Nam có ông Lê Thúc Anh - Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam, ông Phan Thông Anh - Trưởng Cơ quan Đại diện phía Nam Liên đoàn Luật sư Việt Nam; về đại biểu địa phương có ông Nguyễn Văn Lấn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy; ông Lê Minh Hiền, Phó Giám đốc Sở Tư pháp, cùng các đại biểu Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Nội chính Tỉnh uỷ, Sở Nội vụ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Hội Luật gia tỉnh và đông đủ các luật sư thành viên Đoàn luật sư tỉnh Bến Tre/span /span/p

Ngày 05 tháng 01 năm 2014, tại hội trường Sở Tư pháp, Đoàn Luật sư tỉnh  Bến Tre đã tổ chức Đại hội nhiệm kỳ VIII (2013-2018). Tham dự Đại hội về phía Liên đoàn Luật sư Việt Nam có ông Lê Thúc Anh - Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam, ông Phan Thông Anh - Trưởng Cơ quan Đại diện phía Nam Liên đoàn Luật sư Việt Nam; về đại biểu địa phương có ông Nguyễn Văn Lấn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy; ông Lê Minh Hiền, Phó Giám đốc Sở Tư pháp, cùng các đại biểu Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Nội chính Tỉnh uỷ, Sở Nội vụ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Hội Luật gia tỉnh và đông đủ các luật sư thành viên Đoàn luật sư tỉnh Bến Tre.

Nhiệm kỳ VII (2008 - 2013), về tổ chức và hoạt động của Đoàn Luật sư tỉnh Bến Tre còn nhiều khó khăn, nhất là về cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động. Nhưng với tinh thần quyết tâm cao, Ban Chủ nhiệm cùng các thành viên Đoàn Luật sư đã xác định đúng vị trí, chức năng của Đoàn Luật sư nói riêng và sự phát triển nghề luật sư tỉnh nhà nói chung nên đã tiếp tục phát huy những thành tích, những mặt tiến bộ của các nhiệm kỳ qua, rút kinh nghiệm, khắc phục những hạn chế khuyết điểm; tích cực, chủ động bám sát các kế hoạch Chiến lược của Đoàn luật sư Việt Nam, các chủ trương, Nghị quyết của Tỉnh ủy, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Luật sư nhiệm kỳ VII, tổ chức triển khai thực hiện đạt kết quả trên các lĩnh vực công tác. Bến Tre hiện có 24 tổ chức hành nghề luật sư; trong đó có 01 Công ty luật hợp danh, 23 Văn phòng Luật sư.


Phát biểu ý kiến chỉ đạo tại Đại hội, ông Lê Thúc Anh - Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam ghi nhận những kết quả đạt được của Đoàn Luật sư tỉnh Bến Tre trong nhiệm kỳ qua, nhất là việc phát triển đội ngũ luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật miễn phí, hoạt động trợ giúp pháp lý, … Bên cạnh thành tích, vẫn còn một số vấn đề tồn tại như chưa phát triển mạnh đội ngũ luật sư trẻ, giỏi kỹ năng nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp. Ông Lê Thúc Anh cũng đề nghị trong nhiệm kỳ VIII, Đoàn Luật sư tỉnh Bến Tre cần nỗ lực nhiều hơn, phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại, tiếp tục xây dựng Đoàn Luật sư đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và nâng cao năng lực tranh tụng, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị. Bên cạnh đó, Đoàn Luật sư cũng cần  tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích của luật sư thành viên, đặc biệt là quyền hành nghề.

Thay mặt Tỉnh ủy, ông Nguyễn Văn Lấn, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy biểu dương sự cố gắng phấn đấu của Đoàn Luật sư tỉnh, đã vượt qua khó khăn để đạt được những thành tích đáng kể trong nhiệm kỳ vừa qua. Tuy nhiên, tỷ lệ luật sư của tỉnh hiện nay còn rất thấp (37/1,3 triệu dân), chất lượng hành nghề luật sư chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu cải cách tư pháp và yêu cầu về dịch vụ pháp lý ngày càng cao của công dân. Do vậy, nhiệm kỳ tới, các luật sư cần nghiên cứu, học tập nhiều hơn để tự khẳng định mình, bồi dưỡng thường xuyên về lý luận chính trị cũng như kiến thức, kỹ năng hành nghề luật sư và đạo đức nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Phấn đấu thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu đề ra trong Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020.


Đại hội đã bầu Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư tỉnh nhiệm kỳ VIII với 03 thành viên là Luật sư Võ Tấn Thành, Luật sư Lê Chiến Ly và Luật sư Nguyễn Thị Kim Hạnh. Luật sư Võ Tấn Thành được bầu làm Chủ nhiệm Đoàn Luật sư; đồng thời tại Đại hội cũng đã bầu Hội đồng khen thưởng – kỷ luật gồm 03 Luật sư và Đại biểu tham dự Đại hội cấp trên.

08/01/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đâu giá tài sản ngày 02/01/2014Thông báo bán đâu giá tài sản ngày 02/01/2014

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 414

- Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Lê Văn Bảy, hiện cư ngụ tại: ấp Phước Thiện, xã Phước Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

a) Về đất:

- Diện tích: 500,1 m2 đất CLN;

- Thuộc tờ bản đồ 5, một phần thửa số 182;

b) Cây trồng trên đất: cây dừa, sakê, cây cau, cây chuối.

- Tài sản toạ lạc tại: ấp Phước Thiện, xã Phước Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất và cây trồng trên đất của ông Lê Văn Bảy, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (a+b): 85.182.700đ (tám mươi lăm triệu một trăm tám mươi hai ngàn bảy trăm đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 06/01/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/02/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ 00 phút ngày 21/02/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 150.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 8.000.000đ/hồ sơ;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 419

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản như sau:

- Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất, nhà và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Ngọc Dũng, địa chỉ tại: ấp Vĩnh An 1, xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

1) Về đất và nhà thuộc  tờ bản đồ số 3, thửa số 2949

a. Về đất:

- Diện tích: 630 m2 ;

- Loại đất: LNC; theo sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: AM 212096 do UBND huyện Mỏ Cày Nam ký ngày 08/4/2008.

b. Nhà trên đất:

+ Nhà ở chính có diện tích 78,3 m2, cột ximăng, đòn tay, xiêng, kèo bằng cây, lợp lá, vách lá và bê dừa, nền lót gạch bông. Không có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

+ Nhà tiền chế có diện tích 30 m2, cột bêtông, máy lợp tole lạnh, khung sắt, hai bên cháy bằng cây lợp lá, nền tráng ximăng.

+ Nhà kho có diện tích 99,8 m2.

+ Chuồng heo có 6 căn chia làm 12 chuồng có diện tích 180m2, cột bêtông, xiêng kèo bằng cây, lợp lá.

+ Tường rào xây tường cao 2 m, diện tích 260,6m2.

+ Cổng rào bằng thép có diện tích 5 m2.

* Tài sản 1 tọa lạc tại xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản (1): 284.974.980đ (hai trăm tám mươi bốn triệu chín trăm bảy mươi bốn ngàn chín trăm tám mươi đồng).

2) Thửa số 3342, tờ bản đồ số 2;

- Diện tích: 959,6 m2;

- Loại đất: HNK; theo sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: AO 593582 do UBND huyện Mỏ Cày Nam ký ngày 02/01/2009.

- Chuồng heo có diện tích 294 m2 đã xuống cấp không thể sử dụng được.

- Tường rào xây tường cao 0,6 m lắp lưới B40 có diện tích 50,4 m2.

- Tường rào xây tường cao 2 m có diện tích 178 m2.

- Cây trồng: 04 cây dừa trên 10 năm tuổi, 01 cây bưởi khoảng 3 năm tuổi và 01 bụi tre trên 3 năm tuổi.

* Tài sản 2 tọa lạc tại xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản (2): 373.527.338đ (ba trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi bảy ngàn ba trăm ba mươi tám đồng).

3) Thửa số 2784, tờ bản đồ số 2;

- Diện tích: 957 m2;

- Loại đất: HNK; theo sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: AN 550468 do UBND huyện Mỏ Cày Nam ký ngày 30/9/2008.

- Chuồng heo có diện tích 356,3 m2 cột bêtông, xiêng kèo bằng cây, lợp lá.

- Tường rào có diện tích 257,3 m2.

- Cây trồng: 02 cây dừa trên 5 năm tuổi, 02 cây dừa khoảng 01 năm tuổi và 02 cây nhãn trên 5 năm tuổi.

* Tài sản 3 tọa lạc tại xã An Thạnh, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản (3): 335.302.133đ (ba trăm ba mươi lăm triệu ba trăm lẻ hai ngàn một trăm ba mươi ba đồng).

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, nhà và cây trồng trên đất của ông Nguyễn Ngọc Dũng, bị kê biên theo quyết định của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bến Tre.

* Tài sản trên bán theo nhu cầu người sử dụng.

* Tổng giá khởi điểm tính tròn của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 993.800.000đ (chín trăm chín mươi ba triệu tám trăm ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá (1+2+3): 200.000đ/ 01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước tài sản 1: 28.000.000 đ/ 01hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước tài sản (2+3): 30.000.000 đ/ 01hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút ngày 06/01/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/02/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 10 giờ 00 phút ngày 21/02/2014 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 413

- Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Hồng Sang và ông Nguyễn Văn Du, hiện cư ngụ tại: ấp Phước Thạnh 1, xã Thành Triệu, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

1) Quyền sử dụng đất thửa số 106, tờ bản đồ số 8 của bà Nguyễn Thị Hồng Sang;

a) Về đất:

- Diện tích: 76,2 m2 ;

- Loại đất: ONT;

- Diện tích lộ giới: 76,2 m2;

b) Về nhà:

* Cấu trúc:

- Năm xây dựng: không rõ năm xây dựng;

- Diện tích sử dụng: 76,2 m2;

- Dạng nhà cấp 4 gồm 02 nhà liền kề, chung vách tường ngăn có kết cấu như nhau: 01 phòng khách + 01 phòng ngủ + 01 khu bếp + 01 nhà vệ sinh. Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, tường bao xây gạch dày 10 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, đòn tay gỗ, mái tole sóng vuông.

* Kết cấu:

- Phòng khách: Móng, cột, đà kiềng bêtông cốt thép, nền lát gạch ceramic (40x40) cm, tường bao xây gạch dày 10 cm, tường ngăn xây gạch dày 10 cm, sơn nước. Đòn tay gỗ, mái tole sóng vuông. Cửa đi: dạng cửa kéo lùa, bằng sắt, 02 cánh (01 bộ).

- Phòng ngủ: có kết cấu tương tự như phòng khách;

- Khu nhà bếp: có kết cấu tương tự như phòng khách. Bếp bằng bêtông cốt thép, lát gạch men.

- Phòng vệ sinh: nền lát gạch ceramic nhám (20x20) cm, tường ốp gạch men. Trang thiết bị vệ sinh; bồn cầu, vòi nước,... Cửa đi bằng nhựa, 01 cánh;

* Hiện trạng: nhà ở đang sử dụng bình thường.

* Giá khởi điểm của tài sản 1: 245.098.062đ (hai trăm bốn mươi lăm triệu không trăm chín mươi tám ngàn không trăm sáu mươi hai đồng).

2) Quyền sử dụng đất thửa số 45, tờ bản đồ số 2 của ông Nguyễn Văn Du;

- Diện tích: 2.045,5 m2;

- Loại đất: CLN;

- Hiện trạng: tại thời điểm và địa điểm thẩm định giá, trên đất trồng cây ăn trái (cây cam, dâu hiện đã cằn cõi cho năng suất trái thấp).

* Giá khởi điểm của tài sản 2: 255.864.436đ (hai trăm năm mươi lăm triệu tám trăm sáu mươi bốn ngàn bốn trăm ba mươi sáu đồng).

- Tài sản (1+2) toạ lạc tại: ấp Phước Thạnh 1, xã Thành Triệu, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và cây trồng trên đất của bà Nguyễn Thị Hồng Sang và ông Nguyễn Văn Du, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 500.962.498đ (năm trăm triệu chín trăm sáu mươi hai ngàn bốn trăm chín mươi tám đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 06/01/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/02/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 21/02/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 50.000.000đ/hồ sơ;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 420

- Tài sản bán đấu giá là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất (cây trồng các loại) của ông Nguyễn Văn Bé và bà Hồ Kim Hoàng, hiện cư ngụ tại: 101/3B ấp Mỹ An B, xã Mỹ Thạnh An, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

1) Về đất:

- Thửa số 980, tờ bản đồ số 2, diện tích 900 m2 (theo số liệu đo đạc chính quy là thửa 399, tờ bản đồ số 5, diện tích 959,5 m2), loại đất: trồng cây hàng năm;

- Thửa đất số 5, tờ bản đồ số 10, diện tích 1.843,6 m2, loại đất trồng cây lâu năm;

- Thửa đất số 465, tờ bản đồ số 5, diện tích 1.900,9 m2, loại đất trồng cây lâu năm;

2) Tài sản trên đất là cây trồng các loại bao gồm: cây dừa, chôm chôm, bưởi, chuối, măng cụt, cây mận.

- Tài sản (1+2) toạ lạc tại: ấp Phú Hòa, xã Quới Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất (cây trồng các loại) của ông Nguyễn Văn Bé và bà Hồ Kim Hoàng, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 578.590.000đ (năm trăm bảy mươi tám triệu năm trăm chín mươi ngàn đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 06/01/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/02/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 21/02/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 50.000.000đ/hồ sơ;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 403

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cụ thể như sau:

- Thửa số 448, tờ bản đồ số 10;

- Diện tích sử dụng 356,1 m2 (trong đó 106,2 m2 diện tích lộ giới, diện tích tính vào giá bán 249,9 m2)

- Loại đất: ONT;

-  Tài sản tọa lạc tại: xã An Ngãi Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất công của Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre quản lý không có nhu cầu sử dụng;

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng).

Thời gian xem tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 06/01/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 06/02/2014.

Thời gian đăng ký mua tài sản từ 7 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 17/02/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 21/02/2014 tại Hội trường Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 25.000.000đ/hồ sơ;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 416

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cụ thể như sau:

1) Thửa số 297, thuộc tờ bản đồ số 9.

- Diện tích tính vào giá bán: 81,2 m2;

- Loại đất: ONT;

- Giá khởi điểm: 219.240.000đ (hai trăm mười chín triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng).

2) Thửa số 200, thuộc tờ bản đồ số 10.

- Diện tích tính vào giá bán: 485,7 m2;

- Loại đất: ONT;

- Giá khởi điểm: 1.000.000.000đ (một tỷ đồng chẵn).

* Tài sản (1+2) tọa lạc tại xã Giao Long, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre quản lý không có nhu cầu sử dụng;

* Tài sản trên bán theo nhu cầu người sử dụng.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 1.219.240.000đ (một tỷ hai trăm mười chín triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá tài sản 1: 200.000đ/01 hồ sơ;

* Lệ phí tham gia đấu giá tài sản 2: 500.000đ/01 hồ sơ;

* Khoản tiền đặt trước tài sản 1: 20.000.000đ/ 01 hồ sơ;

* Khoản tiền đặt trước tài sản 2: 100.000.000đ/ 01 hồ sơ;

Thời gian xem tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 06/01/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 06/02/2014.

Thời gian đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 17/02/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 21/02/2014 tại Hội trường Uỷ ban nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 415

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là là quyền sử dụng đất  và nhà ở trên đất của ông Bùi Văn Đấu, địa chỉ: ấp Giồng Hổ, xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Tài sản có các đặc điểm sau:

1. Về đất và tài sản trên đất (nhà) thuộc tờ bản đồ 02, thửa 2169;

a. Về đất:

- Diện tích đất: 300 m2; Loại đất: ở nông thôn

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AC 431967, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00339 do Ủy ban nhân dân huyện  Bình Đại cấp ngày 05/7/2005.

b. Tài sản trên đất: (nhà ở) đã cũ không còn giá trị sử dụng. Tài sản bán theo Giấy xác nhận chủ quyền nhà ở do Ủy ban nhân dân xã Thới Lai cấp ngày 13/11/2009

- Giá khởi điểm (tài sản 1): 72.000.000 đ (Bảy mươi hai triệu đồng)

2. Về đất thuộc tờ bản đồ số 02, thửa 2966;

- Diện tích đất: 800 m2; Loại đất: trồng cây lâu năm;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AC 431968, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00340 do Ủy ban nhân dân huyện  Bình Đại cấp ngày 05/7/2005.

- Giá khởi điểm (tài sản 2): 44.800.000 đ (Bốn mươi bốn triệu tám trăm ngàn đồng)

3. Về đất thuộc tờ bản đồ số 02, thửa 2170;

- Diện tích đất: 1.335 m2; Loại đất: trồng cây lâu năm;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AC 431969, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00341 do Ủy ban nhân dân huyện  Bình Đại cấp ngày 05/7/2005.

- Giá khởi điểm (tài sản 3): 106.800.000 đ (Một trăm lẻ tám triệu tám trăm ngàn đồng)

4. Về đất thuộc tờ bản đồ số 02, thửa 2714;

- Diện tích đất: 6.430 m2; Loại đất: trồng lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AI 651590, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00855 do Ủy ban nhân dân huyện  Bình Đại cấp ngày 15/6/2007.

- Giá khởi điểm (tài sản 4): 160.750.000 đ (Một trăm sáu mươi triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng)

5. Về đất thuộc tờ bản đồ số 02, thửa 2705;

- Diện tích đất: 5.400 m2; Loại đất: trồng lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AD 296266, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00582 do Ủy ban nhân dân huyện  Bình Đại cấp ngày 16/3/2006.

- Giá khởi điểm (tài sản 5): 135.000.000 đ (Một trăm ba mươi lăm triệu đồng)

6. Về đất thuộc tờ bản đồ số 02, thửa 2718;

- Diện tích đất: 3.427 m2; Loại đất: trồng lúa;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AI 651589, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00854 do Ủy ban nhân dân huyện  Bình Đại cấp ngày 15/6/2007.

- Giá khởi điểm (tài sản 6): 85.675.000 đ (Một trăm ba mươi lăm triệu đồng)

- Tài sản (1+2+3+4+5+6) tọa lạc tại: xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà ở) của ông Bùi Văn Đấu do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3+4+5+6): 605.025.000 đ (Sáu trăm lẻ năm triệu không trăm hai mươi lăm ngàn đồng)

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 06/01/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/02/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ 30 phút ngày 21/02/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá:  150.000đ/hồ sơ (tài sản 1), (tài sản 6), 100.000 đ/hồ sơ (tài sản 2), 200.000 đ/hồ sơ (tài sản 3), (tài sản 4), (tài sản 5), ;

* Khoản tiền đặt trước: 4.000.000đ/hồ sơ (tài sản 1), (tài sản 6), 2.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 2), 5.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 3), 8.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 4), 6.000.000 đ/hồ sơ (tài sản 5);


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 418

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản như sau:

- Dãy lớp học 02 phòng. Diện tích 85,28 m2. Kết cấu: nền gạch men, vách ván, tole, cột gỗ, mái tole thiếc, không trần, đoàn tay gỗ, cửa đi gỗ, được xây dựng năm 1988. Tỷ lệ còn lại 10 %.

- Dãy lớp học 01 phòng. Diện tích 109,22 m2. Kết cấu: nền gạch men, vách tường, cột gạch, cột gỗ tròn, mái tole thiếc, không trần, đoàn tay sắt chữ C, kèo gỗ, cửa đi gỗ (phần mái tole và đoàn tay sắt được thay mới vào năm 2005 do cơn bão số 9 làm tốc mái nhà), được xây dựng năm 1980. Tỷ lệ còn lại 20 %.

* Lưu ý: Khi bán đấu giá thành, người mua chỉ được lấy từ mặt đất trở lên không cho lấy móng và đà.

- Tài sản tọa lạc tại: Trường Mầm non Mỹ Thạnh An (cơ sở cũ) - xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bến Tre không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 31.000.000đ (ba mươi một triệu đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 100.000đ/01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 4.500.000đ/01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 06/01/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/01/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 30 phút ngày 17/01/2014 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 417

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản như sau:

- Diện tích 64,8 m2. Kết cấu: nền gạch men, vách tường, cột pêtông cốt thép, mái tole thiếc sóng vuông, cửa đi và cửa sổ khung sắt kính, trần nhựa, đoàn tay gỗ tạp (quy cách 3x5cm), được xây dựng năm 1980. Tỷ lệ còn lại 3 %.

* Lưu ý: Khi bán đấu giá thành, người mua chỉ được lấy từ mặt đất trở lên không cho lấy móng và đà.

- Tài sản tọa lạc tại: Trường Tiểu học Sơn Đông (điểm Tân Thành) - xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bến Tre không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

* Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 4.000.000đ (bốn triệu đồng).

* Lệ phí tham gia đấu giá: 50.000đ/01 hồ sơ.

* Khoản tiền đặt trước: 600.000đ/01 hồ sơ.

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 06/01/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 13/01/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ 00 phút ngày 17/01/2014 tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 400

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà ở) của bà Lương Thị Hồng Diễm, địa chỉ: 567/1 ấp 1, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản có đặc điểm sau:

1) Về đất:

- Diện tích đất: 90 m2;

- Loại đất: 79 m2 đất ở tại nông thôn và 11 m2 đất cây lâu năm;

- Thuộc tờ bản đồ số 11, thửa 410;

* Tài sản bán theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AB 073094 do Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre (nay là thành phố Bến Tre) cấp ngày 31/12/2004

2) Tài sản gắn liền trên đất:

Nhà ở: nhà cấp 4, xây dựng năm 2003. Kết cấu: móng cột đà kiềng bêtông cốt thép, nền lát gạch ceramic (40x40) cm, tường bao xây gạch dày 10 cm, tường ngăn xây gạch 10 cm, đòn tay gỗ, trần nhựa, mái tole sóng vuông. Cửa đi khung sắt + kính  04 cánh

- Tài sản tọa lạc tại: 567/1 ấp 1, xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh  Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà ở) của bà Lương Thị Hồng Diễm do Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn - Chi nhánh thành phố Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 330.710.000 đ (Ba trăm ba mươi triệu bảy trăm mười ngàn đồng)

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 06/01/2014 đến 16 giờ 30 phút ngày 17/02/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 20/02/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

* Lệ phí tham gia đấu giá:  200.000đ/hồ sơ

* Khoản tiền đặt trước: 16.000.000đ/hồ sơ

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số : 075-3823667 – 0753512081 - 0753512080, fax số : 075-3512080 để biết thêm chi tiết.

 

03/01/2014 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đâu giá tài sản ngày 26/12/2013Thông báo bán đâu giá tài sản ngày 26/12/2013

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 407

Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất của ông Dương Hoàng Khương (hiện ông Khương đã chết), tài sản có đặc điểm sau:

1. Về đất:

- Diện tích đất: 56,1 m2 (trong đó: 46,3 m2 đất ở nông thôn, 9,8 m2 đất hàng năm khác);

- Thuộc tờ bản đồ số 08, thửa đất 215

* Tài sản bán theo diện tích đo đạc thực tế

2. Tài sản trên đất (nhà): đã bị cháy không còn giá trị

- Tài sản tọa lạc tại: xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất  và tài sản trên đất của ông Dương Hoàng Khương do Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh Bến Tre xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2): 243.826.200 đ (Hai trăm bốn mươi ba triệu tám trăm hai mươi sáu ngàn hai trăm đồng)

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 27/12/2013 đến 16 giờ 30 phút ngày 27/01/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 10/02/2014; địa điểm: tại Hội trường Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 200.000 đ/01 hồ sơ;

* Khoản tiền đặt trước: 20.000.000đ/01 hồ sơ;


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 406

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản thanh lý. Tài sản có các đặc điểm như sau:

I. Gói số 1

- Sắt ước lượng 8.562 kg, đơn giá 6.500đ/kg = 55.653.000đ

- Nhựa ước lượng 75kg, đơn giá 3.500đ/kg   =      262.500đ

* Tổng giá khởi điểm (I): 55.915.500đ (năm mươi lăm triệu chín trăm mười lăm ngàn năm trăm đồng).

II. Gói số 2

- Nhựa ước lượng 93kg, đơn giá 3.500đ/kg = 325.500đ

- Gang ước lượng 1.530kg, đơn giá 8.000đ/kg = 12.240.000đ

- Sắt ước lượng 93 kg, đơn giá 6.500đ/kg  =      604.500đ

- Bộ bơm bùn, máy nổ ước lượng 490kg, đơn giá 6.000đ/kg = 2.940.000đ

- Chất liệu cao su, khác ước lượng 104kg, đơn giá 1.000đ/kg =   104.000đ

* Tổng giá khởi điểm (II): 17.264.000đ (mười bảy triệu hai trăm sáu mươi bốn ngàn đồng).

III. Gói số 3

- Ống PVC D21* 1,4mm ước lượng 6.000 kg, đơn giá 3.500đ/kg = 21.000.000đ

- Đồng hồ cấp A ước lượng 763 cái, đơn giá 15.000đ/cái = 11.445.000đ

* Tổng giá khởi điểm (III): 32.445.000đ (ba mươi hai triệu bốn trăm bốn mươi lăm ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản bán đấu giá theo từng gói (có danh mục tài sản kèm theo) và sau khi bán đấu giá thành, người trúng đấu giá nộp đủ tiền mua tài sản, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản sẽ phối hợp Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bến Tre tiến hành cân thực tế để bàn giao tài sản trên; nếu số lượng và khối lượng ước tính tăng hơn so với thực tế thì khách hàng trúng đấu giá phải thanh toán thêm tiền cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tính trên giá trị tài sản mua được; ngược lại nếu giảm thì Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản sẽ hoàn tiền lại cho khách hàng trúng đấu giá.

- Tài sản tọa lạc tại: Số 456B, phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, Nhà máy nước Long Định và nhà máy mước Tân Mỹ ( Cầu xã Diệu, Cầu Vĩnh An, Cầu Ba Tri, Cầu Phú Lễ, Cầu Tân Xuân, Cầu Phước Tuy, Cầu Tân Hòa, Cầu Vàm Hồ, Cầu ba Si, Cầu Cây, Cầu Thầy Hội, Cầu Bà Chịu).

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bến Tre không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (I+II+III): 105.624.500đ (một trăm lẻ năm triệu sáu trăm hai mươi bốn ngàn năm trăm đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 27/12/2013 đến 16 giờ 30 phút ngày 06/01/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 09/01/2014 (thứ năm); địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 150.000đ/hồ sơ/Gói số 1; 50.000đ/hồ sơ/Gói số 2 và 100.000đ/hồ sơ/Gói số 3.

* Khoản tiền đặt trước: 5.000.000đ/hồ sơ/Gói số 1; 2.000.000đ/hồ sơ/Gói số 2 và 3.000.000đ/hồ sơ/Gói số 3.


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 410

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo bán đấu giá tài sản thanh lý tháo dỡ hội trường số 1 của Trường Chính trị tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

- Diện tích 345 m2. Kết cấu: nền gạch bông, vách gạch, cột pêtông cốt thép, mái tole tráng kẽm, trần nhựa, không ngăn phòng; Cửa đi bằng sắt loại 02 cánh: 03 bộ; Cửa đi bằng gỗ loại 01 cánh: 01 cái; Cửa sổ bằng gỗ loại 02 cánh: 05 bộ; Cửa nhà vệ sinh bằng gỗ: 04 cái. Tỷ lệ còn lại 5 %.

* Lưu ý: Khi bán đấu giá thành, người mua được lấy cả móng và đà trả lại mặt bằng sạch cho Trường Chính trị tỉnh Bến Tre.

- Tài sản tọa lạc tại: Trường Chính trị tỉnh Bến Tre - xã Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Trường Chính trị tỉnh Bến Tre không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

- Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá: 29.600.000đ (hai mươi chín triệu sáu trăm ngàn đồng).

Thời gian xem và đăng ký mua tài sản từ: 7 giờ 30 phút ngày 27/12/2013 đến 16 giờ 30 phút ngày 06/01/2014.

Tổ chức bán đấu giá vào lúc 09 giờ ngày 09/01/2014 (thứ năm); địa điểm: tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

* Lệ phí tham gia đấu giá: 100.000đ/hồ sơ

* Tiền đặt trước: 4.000.000đ/hồ sơ

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre, địa chỉ số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoặc điện thoại số : 075-3823667 – 0753512081 - 0753512080, fax số : 075-3512080 để biết thêm chi tiết.

03/01/2014 12:00 SAĐã ban hành
DANH SÁCH CÔNG CHỨNG VIÊN HÀNH NGHỀ TẠI BẾN TREDANH SÁCH CÔNG CHỨNG VIÊN HÀNH NGHỀ TẠI BẾN TRE
23/03/2018 5:00 CHĐã ban hành
Nội dung kỳ họp thứ 8 – Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIIINội dung kỳ họp thứ 8 – Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII

Kỳ họp thứ 8 - Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh khóa VIII sẽ diễn ra trong 03 ngày, trong đó 01 ngày họp Tổ đại biểu thảo luận tài liệu kỳ họp (ngày 19/11/2013) và 02 ngày họp toàn thể tại hội trường (ngày 05, 06/12/2013). Kỳ họp lần này diễn ra với các nội dung chính sau đây:

Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ thông qua các báo cáo và tờ trình:

1. Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014.

2. Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013, Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014.

3. Báo cáo quyết toán ngân sách tỉnh năm 2012.

4. Báo cáo thu, chi ngân sách năm 2013, dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2014.

5. Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 33/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 5.

6. Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 6.

7. Báo cáo về việc tổng kết Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND về bổ sung một số chủ trương, biện pháp tiếp tục thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến 2020 và Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND.

8. Báo cáo chuyên đề về kết quả thực hiện Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 về công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

9. Báo cáo chuyên đề về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại năm 2013.

10. Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2013.

11. Báo cáo với HĐND tỉnh về các nội dung đã thoả thuận giữa Thường trực HĐND và Ủy ban nhân dân năm 2013.

12. Báo cáo tiếp thu, giải trình về các ý kiến thảo luận Tổ đại biểu, ý kiến thẩm tra của các Ban và ý kiến, kiến nghị của cử tri.

13. Các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh xin thông qua dự thảo:

- Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014.

- Nghị quyết về Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2014.

- Nghị quyết về phê chuẩn quyết toán ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2012.

- Nghị quyết về dự toán và phương án phân bổ ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014.

- Nghị quyết về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre áp dụng trong năm 2014.

- Nghị quyết Quy hoạch vùng tỉnh Bến Tre.

- Nghị quyết Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

- Nghị quyết thông qua Đề án thành lập thị trấn Phước Mỹ Trung thuộc huyện Mỏ Cày Bắc.

- Nghị quyết về việc bãi bỏ toàn bộ, bãi bỏ một phần các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Nghị quyết về đẩy mạnh và phát triển đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2020.

- Nghị quyết về công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh.

Các cơ quan tư pháp báo cáo:

1. Tình hình và kết quả thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp năm 2013 ở địa phương. Những thuận lợi, khó khăn, các kiến nghị, đề xuất.

2. Tình hình và kết quả hoạt động xét xử năm 2013 trên phạm vi toàn tỉnh. Những thuận lợi, khó khăn, các kiến nghị, đề xuất.

3. Tờ trình về việc cho thôi giữ nhiệm vụ Hội thẩm nhân dân.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: thông báo về việc tham gia xây dựng chính quyền năm 2013, những kiến nghị, đề xuất với Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến, kiến nghị của cử tri. Đồng thời sẽ giới thiệu nhân sự bầu cử bổ sung Hội thẩm nhân dân nhiệm kỳ 2011-2016.

Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh có nội dụng báo cáo, tờ trình gồm:

1. Báo cáo tổng kết hoạt động Thường trực, các Ban HĐND tỉnh năm 2013 và chương trình công tác năm 2014.

2. Báo cáo kết quả giám sát của HĐND về cải cách thủ tục hành chính và công tác xây dựng, nâng cao chất lương đội ngủ cán bộ, công chức trong chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 của tỉnh và kết quả giám sát khai thác cát sông trái phép trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

3. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của HĐND, Thường trực HĐND tỉnh năm 2013 và dự kiến nội dung chương trình giám sát năm 2014.

4. Báo cáo thực hiện kinh phí hoạt động HĐND tỉnh năm 2013 và dự toán kinh phí năm 2014.

5. Báo cáo về tình hình thực hiện chương trình xây dựng nghị quyết năm 2013.

6. Báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận Tổ đại biểu và ý kiến, kiến nghị của cử tri.

7. Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh về các báo cáo, tờ trình, đề án trình tại kỳ họp thứ 8.

8. Các tờ trình của Thường trực HĐND tỉnh xin thông qua:

- Nghị quyết về chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2014.

- Nghị quyết về chương trình hoạt động giám sát của HĐND tỉnh năm 2014.

- Nghị quyết về kinh phí hoạt động HĐND tỉnh năm 2014.

- Nghị quyết về Chất vấn và trả lời chất vấn.

- Nghị quyết về cho thôi giữ nhiệm vụ Hội thẩm nhân dân.

- Nghị quyết về xác nhận kết quả bầu cử bổ sung Hội thẩm nhân dân.

Kỳ họp lần thứ 8 - HĐND tỉnh khoá VIII sẽ được truyền hình trực tiếp phiên khai mạc, phiên chất vấn, trả lời chất vấn và phiên bế mạc để cử tri theo dõi và giám sát.

18/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 14/12/2017Thông báo bán đấu giá tài sản ngày 14/12/2017

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 369 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất và công trình gắn liền trên đất (không thể di dời được) của và bà Nguyễn Thị Sáng, cư ngụ tại: ấp Phú Quới, xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Quyền sử dụng đất thửa 1257, tờ bản đồ số 2

- Diện tích: 667 m2;

- Loại đất: Đất trồng cây lâu năm;

- Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BN 665096 do Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam cấp ngày 20/02/2013, số vào sổ cấp GCN: CH00648.

2. Quyền sử dụng đất thửa 860 tờ bản đồ số 2

- Diện tích: 300m2;

- Loại đất: Đất ở tại nông thôn;

- Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BN 665095 cấp ngày 20/02/2013 tại Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, số vào sổ CH00647.

3. Tài sản, công trình (không thể di dời được) gắn liền trên đất: nhà ở, nhà trọ cho thuê.

* Tài sản (1+2+3) tọa lạc tại: Ấp Phú Quới, xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là quyền sử dụng đất, nhà ở, nhà trọ cho thuê; tài sản, công trình gắn liền trên đất của và bà Nguyễn Thị Sáng, bị kê biên để thi hành án theo quyết định của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Tổng giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (1+2+3): 803.700.000đ (Tám trăm lẻ ba triệu, bảy trăm ngàn đồng).

* Lưu ý: Tài sản trên đã bao gồm 2% thuế thu nhập, riêng thuế giá trị gia tăng (nếu có) và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến thủ tục cấp đổi, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng người mua trúng đấu giá phải chịu.

           * Lệ phí tham gia đấu giá: 500.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.

           * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 160.000.000đ/01 hồ sơ, nộp vào tài khoản của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản theo số 72110000200470 được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

           - Thời gian xem tài sản đấu giá: 07 giờ 30 phút ngày 15/12/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 15/01/2018 (trong giờ làm việc); địa điểm: tại nơi có tài sản tọa lạc thuộc xã Tân Hội, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

  - Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút ngày 15/12/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 15/01/2018 (trong giờ làm việc).

 - Thời gian thu tiền đặt trước của người tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 15/01/2018 (trong giờ làm việc).

- Tổ chức đấu giá: vào lúc 09 giờ ngày 18/01/2018, tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: Số 15, đường Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre), (Trước khi mở cuộc đấu giá một ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức bán đấu giá).  

 

THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 375 (Kèm QC)

Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre xin thông báo đấu giá tài sản thanh lý tháo dỡ 04 hạng mục (nhà điều hành, hồ nước, nhà vệ sinh, hàng rào) thuộc Trạm cấp nước Tân Thạch, huyện Châu Thành, cụ thể như sau:

1. Nhà điều hành Trạm Tân Thạch: Kết cấu: móng cột pêtông cốt thép, tường gạch, nền lát gạch bông, mái tole tráng kẽm, diện tích 77,28 m2. Tỷ lệ còn lại 20 %.

2. Hồ nước: Kết cấu: thành, nắp pêtông cốt thép, thể tích 68,88 m3. Tỷ lệ còn lại 10 %.

3. Nhà vệ sinh: Kết cấu: nền láng xi măng, tường gạch, mái fbro xi măng, không có cửa ra vào, diện tích 1,8 m2. Tỷ lệ còn lại 10 %.

4. Hàng rào:

a) Cổng chính: Kết cấu: trụ sơn nước cửa cổng bằng song sắt, diện tích 5m2. Tỷ lệ còn lại 15 %.

b) Hàng rào chính: Kết cấu: trụ đà pêtông cốt thép, tường xây gạch, phía trên tường lắp khung thép hình, diện tích 26 m2. Tỷ lệ còn lại 15 %.

c) Hàng rào phụ 1: Kết cấu: trụ pêtông cốt thép chôn kéo lưới B40, diện tích 29,9 m2. Tỷ lệ còn lại 10%.

d) Hàng rào phụ 2: Kết cấu: trụ pêtông cốt thép chôn kéo dây chì gai, diện tích 29,9 m2. Tỷ lệ còn lại 0%.

- Tài sản tại: Trạm cấp nước Tân Thạch; địa chỉ: xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

        - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre quản lý, không có nhu cầu sử dụng cần thanh lý.

          * Lưu ý:

            - Khách hàng trúng đấu giá khi nhận tài sản đập phá tháo dỡ cho lấy móng, đà trả lại mặt bằng sạch cho Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Bến Tre.

            - Người mua được tài sản khi tháo dỡ phải có lưới bao an toàn để đảm bảo cho Trạm cấp nước Tân Thạch, người dân qua lại và khu làm việc xung quanh.

- Tổng giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2+3+4): 49.785.000đ (Bốn mươi chín triệu, bảy trăm tám mươi lăm ngàn đồng).

 * Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá: 100.000đ/01 hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

            * Khoản tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: 9.900.000đ/01 hồ sơ, chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

            * Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 14/12/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 22/12/2017 (trong giờ làm việc) Trạm cấp nước Tân Thạch; địa chỉ: xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre..

            * Thời gian tham khảo hồ sơ, bán hồ sơ và nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 14/12/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 22/12/2017 (trong giờ làm việc).

            * Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá: từ 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 22/12/2017 (trong giờ làm việc).

  * Tổ chức đấu giá vào lúc 08 giờ ngày 27/12/2017 (Thứ tư). 


THÔNG BÁO HỢP ĐỒNG 379 (Kèm QC)

  Nay Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre thông báo đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà ở) của bà Trần Hoàng Tiểu Quyên (là người có tài sản đảm bảo thế chấp vay cho Doanh nghiệp tư nhân in Trần Tiến, ông Trần Hoàng Vũ – Chủ doanh nghiệp), địa chỉ tại: 393C, khu phố 6, phường  Khú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Tài sản cụ thể như sau:

1. Về đất

- Diện tích: 360,0 m2, đất ở tại đô thị;

- Thuộc thửa đất số 71; tờ bản đồ số 47.

* Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 484925, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 03343 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre cấp ngày 30/10/2015 cho bà Trần Hoàng Tiểu Quyên.

2. Tài sản trên đất (nhà ở):

- Loại nhà: Nhà ở riêng lẻ, nhà ở cấp 3, diện tích xây dựng 91,3 m2, diện tích sàn 299,3 m2.

- Tài sản tọa lạc: Phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 483133, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 03383 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre cấp ngày 27/11/2015 cho bà Trần Hoàng Tiểu Quyên.

* Lưu ý: Tài sản bán theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 484925, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 03343 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre cấp ngày 30/10/2015 cho bà Trần Hoàng Tiểu Quyên và  Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 483133, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 03383 do Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre cấp ngày 27/11/2015 cho bà Trần Hoàng Tiểu Quyên không thực hiện đo đạc lại. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền hoặc người mua có yêu cầu đo đạc lại thì người mua phải chịu chi phí đo đạt, trường hợp diện tích đất thực tế tăng thì người mua được hưởng, nếu giảm thì phải chịu không được khiếu nại.

            - Nguồn gốc và tình trạng pháp lý: là tài sản thuộc quyền sử dụng đất và tài sản trên đất (nhà ở) của bà Trần Hoàng Tiểu Quyên (là người có tài sản đảm bảo thế chấp vay cho Doanh nghiệp tư nhân in Trần Tiến, ông Trần Hoàng Vũ – Chủ doanh nghiệp) do Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Bến Tre – Phòng Giao dịch Mỏ Cày Nam xử lý tài sản để thu hồi nợ vay.

            - Giá khởi điểm của tài sản đấu giá (1+2): 4.000.000.000 đ (Bốn tỷ đồng).

   - Lệ phí hồ sơ tham gia đấu giá là 500.000đ/hồ sơ, nộp tiền mặt tại Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre.

- Khoản tiền đặt trước là 800.000.000đ/hồ sơ,  nộp chuyển vào Tài khoản số 7211 0000 200470 của Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre được mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre.

      - Thời gian xem tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 14/12/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc) tại nơi có tài sản tọa lạc: xã Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

   - Thời gian kham khảo, bán hồ sơ và đăng ký mua tài sản từ: 07 giờ 30 phút ngày 14/12/2017 đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc).

   - Thời gian thu tiền đặt trước của khách hàng tham gia đấu giá từ: 07 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút ngày 28/12/2017 (trong giờ làm việc).

   - Tổ chức đấu giá vào lúc: 09 giờ ngày 29/12/2017.

* Lưu ý: Khách hàng tham khảo hồ sơ, mua hồ sơ, đăng ký và tham gia đấu giá tại: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre (địa chỉ: Số 15, đường Thủ Khoa Huân, Phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre).

Quý khách có nhu cầu mua liên hệ và đăng ký tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre; địa chỉ: số 15 đường Thủ Khoa Huân, phường 3, thành phố Bến Tre, điện thoại: 0275.3823667 - 0275.3512081 – 0275.3512083 hoặc website: stp.bentre.gov.vn để biết thêm chi tiết.

15/12/2017 3:00 CHĐã ban hành
Sơ kết công tác phổ biến, giáo dục pháp luật 6 tháng đầu năm 2017Sơ kết công tác phổ biến, giáo dục pháp luật 6 tháng đầu năm 2017

Ngày 29/6/2017, Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Bến Tre tổ chức Hội nghị sơ kết công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL), hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng và thực hiện quy ước 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2017. Ông Nguyễn Hữu Phước, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh đến dự và chủ trì Hội nghị. Tham dự Hội nghị gồm đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đoàn thể tỉnh là Thành viên Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh; thành viên Ban Thư ký Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh; Chủ tịch Hội đồng Phối hợp PBGDPL các huyện, thành phố và đại diện Lãnh đạo Phòng tư pháp các huyện, thành phố.

hoi-nghi-pbgdpl2.jpg

Hội nghị đã triển khai, quán triệt Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Kế hoạch số 2525/KH-UBND ngày 08/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017-2021 được ban hành tại Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.

Các đại biểu tham dự Hội nghị đã tập trung thảo luận, đánh giá những kết quả, hạn chế, khó khăn trong công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng, thực hiện quy ước 6 tháng đầu năm, đồng thời đề xuất phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2017, đặc biệt trong công tác PBGDPL gắn với triển khai thực hiện Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017-2021.

hoi-nghi-pbgdpl1.jpg

Kết luận, chỉ đạo Hội nghị, ông Nguyễn Hữu Phước, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh đánh giá cao những kết quả đạt được trong công tác PBGDPL, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật, xây dựng, thực hiện quy ước trong thời gian qua; đặc biệt, công tác PBGDPL góp phần thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế-xã hội, chính sách an sinh xã hội, giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội; công tác PBGDPL có những tác động hiệu quả tích cực đến việc xây dựng ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật trong nhân dân, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Chủ tịch Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể tỉnh; thành viên Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh; Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các huyện, thành phố nghiên cứu, triển khai thực hiện có hiệu quả các phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm trong 6 tháng cuối năm tại cơ quan, đơn vị, địa phương.

03/07/2017 5:00 CHĐã ban hành
DANH SÁCH ĐẤU GIÁ VIÊN ĐANG HÀNH NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Đến tháng 6 năm 2017)DANH SÁCH ĐẤU GIÁ VIÊN ĐANG HÀNH NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Đến tháng 6 năm 2017)

​DANH SÁCH ĐẤU GIÁ VIÊN ĐANG HÀNH NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

 (Đến tháng 6 năm 2017)


STTHọ và tên Nơi hành nghềChứng chỉ hành nghề

Điện Thoại

 

01

Dương Thị Nhanh

 

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản - Sở Tư pháp Bến Tre

224/TP-ĐGV

02/11/2006

02753.823.667
02Nguyễn Thị Như NgọcTrung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản - Sở Tư pháp Bến Tre397/TP/ĐG-CCHN02753.823.667
03Nguyễn Thị Bích ThủyTrung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản - Sở Tư pháp Bến Tre

1732/TP/ĐG-CCHNN

20/3/2017

02753.823.667
04Lê Minh Thiện 398/TP/ĐG-CCHN02753.823.667
05Đào Minh ChíTrung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản - Sở Tư pháp Bến Tre826/TP/ĐG-CCHN02753.823.667
06Võ Thành KhởiCông ty  TNHH Dịch vụ bán đấu giá tài sản Bến Tre

526/TP/ĐG/CCHN

15/12/2011

 
07Nguyễn Thị Hồng PhươngCông ty  TNHH Dịch vụ bán đấu giá tài sản Bến Tre

668/TP/ĐG/CCHN

24/9/2012

02753.560.778

02753.818.444

08Trần Văn DuẩnChi nhánh Bến Tre - Công ty TNHH Trọng Pháp800/TP/ĐG-CCHN

02753.500.366

 

09Nguyễn Thị Thanh HuyềnCông ty TNHH Tư vấn bán đấu giá  Hoàng Anh636/TP/ĐG-CCHN 
10Liêu Quốc CườngCông ty TNHH Dịch vụ bán đấu giá tài sản  Bến Tre

1084/TP/ĐG-CCHN

11/02/2015

 
11Phạm Hoài ThuậnVăn phòng Đại diện Công ty TNHH Dịch vụ - Bán đấu giá tài sản Hoàng Vũ

1161/TP/ĐG-CCHN

09/6/2015

 
12Nguyễn Văn PhướcVăn phòng Đại diện Công ty TNHH Dịch vụ - Bán đấu giá tài sản Hoàng Vũ

1202/TP/ĐG-CCHN

09/9/2015

 
13Trần Hoàng VũVăn phòng Đại diện Công ty TNHH Dịch vụ - Bán đấu giá tài sản Hoàng Vũ

174/TP/ĐGV

19/5/2006

 
14Nguyễn Thị Thanh TuyềnChi nhánh Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ phòng cháy chữa cháy và Điện công nghiệp Gia Duy

1291/TP/ĐG-CCHN

23/12/2015

0918.764.971
15Hoàng Thị Ngọc AnhChi nhánh Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ phòng cháy chữa cháy và Điện công nghiệp Gia Duy

1426/TP/ĐG-CCHN

27/4/2016

 
16Lê Nhật HoàngCt  Công ty Cổ phần Đầu tư - Bán đấu giá tài sản Hồng Phúc - Chi nhánh Bến Tre

1321/TP/ĐG-CCHN

02/02/2016

02753.701.357

hongphucauction

@gmail.com


27/06/2017 3:00 CHĐã ban hành
Tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017Tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017

Để tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) và nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC, ngày 08/6/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 2524/KH-UBND về tập huấn nghiệp vụ kiểm soát TTHC năm 2017. Thực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, ngày 11/7/2017, Sở Tư pháp tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm soát TTHC cho gần 250 cán bộ, công chức đầu mối các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. Ông Nguyễn Đăng Minh, Phó Giám đốc Sở Tư pháp đến dự và phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị.

kstthc2.jpg

Tại Hội nghị, các đại biểu đã được nghe báo cáo viên của Sở Tư pháp triển khai một số văn bản liên quan đến hoạt động kiểm soát TTHC, các nội dung cơ bản của công tác kiểm soát TTHC, kỹ năng dự thảo Quyết định công bố TTHC, công tác rà soát, kiến nghị đơn giản hóa TTHC.      

kstthc1.jpg

Thông qua Hội nghị, cán bộ, công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã được trang bị kỹ năng, nâng cao kiến thức, nghiệp vụ kiểm soát TTHC, góp phần thực hiện hiệu quả công tác kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh.

14/07/2017 9:00 SAĐã ban hành
Nguyên tắc xử lý hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tộiNguyên tắc xử lý hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
23/01/2017 2:00 CHĐã ban hành
Thông tin ngăn chặn đối quyền sử dụng đất thuộc thửa số 1870, 1852 và 1853 thuộc tờ bản đồ số 03 tại ấp Tân Quới Tây A, xã Minh Đức, MCN, tỉnh Bến TreThông tin ngăn chặn đối quyền sử dụng đất thuộc thửa số 1870, 1852 và 1853 thuộc tờ bản đồ số 03 tại ấp Tân Quới Tây A, xã Minh Đức, MCN, tỉnh Bến Tre
11/12/2017 3:00 CHĐã ban hành
Tăng cường quản lý hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhânTăng cường quản lý hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân

Ngày 04/7/2017, Bộ Y tế ban hành Chỉ thị số 04/CT-BYT về việc tăng cường quản lý hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân.

Nội dung Chỉ thị nêu rõ trong thời gian qua, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trong toàn quốc đã đóng góp một phần quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người dân trong cộng đồng, góp phần giảm tải cho các bệnh viện công lập, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp dịch vụ cho người dân. Đến nay, toàn quốc đã có 206 Bệnh viện tư nhân và trên 30.000 phòng khám tư nhân. Tuy nhiên, bên cạnh các đóng góp tích cực của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, hiện nay qua báo cáo của các Sở Y tế và thực tế Bộ Y tế kiểm tra cho thấy một số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, đặc biệt là các phòng khám tư nhân còn vi phạm các quy định về pháp luật khám bệnh, chữa bệnh như: mời bác sỹ người nước ngoài hành nghề khi chưa có chứng chỉ hành nghề; hành nghề quá phạm vi chuyên môn cho phép; sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam; quảng cáo quá phạm vi hoạt động chuyên môn cho phép; không công khai giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hoặc có niêm yết giá nhưng thu phí cao hơn giá đã niêm yết; việc lưu đơn thuốc, hồ sơ bệnh án chưa đúng theo quy định của Bộ Y tế.

Để tăng cường công tác quản lý nhà nước về y tế, chấn chỉnh các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn các tỉnh, thành phố, cung cấp các dịch vụ có chất lượng tốt, bảo đảm an toàn cho người bệnh, Bộ Y tế yêu cầu các Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiêm túc thực hiện những nội dung sau đây:

Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và các quy chế chuyên môn cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý.

Tăng cường quản lý người hành nghề thông qua việc đăng ký hành nghề, bảo đảm tất cả người hành nghề phải được cấp chứng chỉ hành nghề và hành nghề đúng phạm vi hoạt động chuyên môn cho phép.

Đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế danh sách các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân đã được cấp giấy phép hoạt động trên địa bàn, kèm theo phạm vi hoạt động chuyên môn, thời gian hoạt động, danh sách và phạm vi hoạt động chuyên môn của người hành nghề tại các cơ sở này để người dân tiện tìm hiểu thông tin trước khi khám bệnh, chữa bệnh.

Yêu cầu các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở (nếu có) và tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh các thông tin sau: Giấy phép hoạt động bao gồm phạm vi hoạt động chuyên môn, thời gian hoạt động; danh sách, văn bằng chuyên môn và phạm vi hoạt động chuyên môn của người chịu trách nhiệm chuyên môn và người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; tên và địa chỉ cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp để người dân biết và phản ánh khi có sai phạm.

Tăng cường hơn nữa công tác thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất để kiểm tra hoạt động của các cơ sở hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, xử lý nghiêm minh các vi phạm pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

Thường xuyên kiểm tra biển hiệu quảng cáo, người hành nghề hoạt động chuyên môn của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, việc thực hiện các quy chế chuyên môn. Khi kiểm tra, thanh tra phát hiện cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sai phạm phải xử lý nghiêm minh theo đúng pháp luật, không bao che sai phạm, thực hiện xử phạt hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, kết hợp với các hình thức phạt bổ sung theo quy định tại Nghị định 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ như: tước chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, tước giấy phép hoạt động hoặc đình chỉ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân theo quy định của pháp luật.

Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân có vi phạm pháp luật về y tế, tính chất, mức độ vi phạm, hình thức xử phạt để nhân dân biết nhằm tăng tính răn đe và phòng ngừa tái phạm.

Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện trong công tác quản lý, giám sát, kiểm tra hoạt động của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý, khuyến khích nhân dân cùng giám sát, phát hiện các sai phạm của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để thông báo cho Sở Y tế và chính quyền địa phương xử lý kịp thời.

Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thực hiện quản lý chặt chẽ việc quảng cáo về dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại địa phương. Khi thực hiện xác nhận nội dung quảng cáo phải thẩm định các nội dung quảng cáo, đối chiếu với phạm vi hoạt động chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cho phép, bảo đảm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không quảng cáo quá mức quy định, kịp thời phát hiện và kiên quyết xử lý nghiêm minh các trường hợp quảng cáo khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn cho phép.

Tăng cường công tác truyền thông để người dân nêu cao cảnh giác khi nghe các quảng cáo quá mức về khả năng khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân.

20/07/2017 2:00 CHĐã ban hành
DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNHDANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
STTTên văn bảnSố, ký hiệu văn bảnNgày, tháng, năm ban hành văn bảnTrích yếu/nội dung văn bảnHiệu lực văn  bảnVăn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
01

Luật

 

 15/2012/

QH13

20/6/2012Xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực một phần: Khoản 1 Điều 122; Đoạn đầu Khoản 1 Điều 123

Đã được sửa đổi

 bởi Luật Hải quan 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014

02Nghị định

81/2013/

NĐ-CP

19/7/2013Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính

Còn hiệu lực

Đính chính Khoản 2 Điều 10

Đã được đính chính  bởi Công văn 1500/TTg-PL của Thủ tướng Chính phủ ngày 25/9/2013
03Nghị định

112/2013/

NĐ-CP

02/10/2013Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuấtHết hiệu lựcĐã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 17/2016/NĐ-CP ngày 17/3/2016
04Nghị định

115/2013/

NĐ-CP

03/10/2013Quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chínhCòn hiệu lực 
05Nghị định

165/2013/

NĐ-CP

12/11/2013Quy định việc quản lý, sử dụng và danh mục các phương  tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về trật tự , an toàn giao thông và bảo vệ môi trườngCòn hiệu lực 
​Nghị định
17/2016/NĐ-CP
17/3/2016​

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất

Còn hiệu lực
06Thông tư

26/2013/

TT-BCT

30/10/2013Quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường

Hết hiệu lực một phần

Sửa đổi mục Đ Điều 3; bổ sung Điểm c Khoản 6 Điều 5; ban hành 07 mẫu ấn thay thế các mẫu ấn quy định tại các khoản 9, 11, 13, 15, 16 và 17 mục B và khoản 2 mục C Điều 3

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2015/TT-BCT ngày 16/6/2015
07Thông tư

153/2013/

TT-BTC

31/10/2013Về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách Nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử  phạt vi phạm hành chính

Hết hiệu lực một phần

Sửa đổi Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6  Điều 4; Sửa đổi Khoản 2 Điều 5; bổ sung Khoản 2a sau Khoản 2 Điều 5; sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 5; sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 11

Được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư  105/2104/TT-BTC ngày 07/8/2014
08Thông tư

173/2013/

TT-BTC

20/11/2013Về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chínhCòn hiệu lực 
09Thông tư

105/2014/

TT-BTC

07/8/2014Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 153/2013/TT-BTC ngày 31/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chínhCòn hiệu lực  
10Thông tư

34/2014/

TT-BCA

15/8/2014Quy định về các biểu mẫu đê sử  dụng khi xử  phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Công an nhân dânCòn hiệu lực 
11Thông tư

149/2014/

TT-BTC

10/10/2014Quy định về số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính để bổ sung vào ngân sách Nhà nướcCòn hiệu lực 
12Thông tư

47/2014/

TT-BCA

17/10/2014Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 115/2013/NĐ-CP ngày 03/10/2013 về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chínhCòn hiệu lực 
13Thông tư

13/2015/

TT-BCT

16/6/2015Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 26/2013/TT-BCT ngày 30/10/2013 của Bộ Công Thương quy định về mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trườngCòn hiệu lực  
14Thông tư liên tịch

27/2015/TTLT-BCT-BCA-VKSNDTC-TANDTC

17/8/2015Hướng dẫn chuyển hồ sơ vụ trộm cắp điện để truy cứu trách nhiệm hình sựChưa có hiệu lực 

 

 

08/06/2016 3:00 CHĐã ban hành
Thông tin ngăn chặn đối quyền sử dụng đất thuộc thửa số 57 thuộc tờ bản đồ số 11 tại ấp Phước Lý, xã Bình Khánh Đông, MCN, tỉnh Bến TreThông tin ngăn chặn đối quyền sử dụng đất thuộc thửa số 57 thuộc tờ bản đồ số 11 tại ấp Phước Lý, xã Bình Khánh Đông, MCN, tỉnh Bến Tre
15/12/2017 4:00 CHĐã ban hành
Kết quả Kỳ họp thứ 8 - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII Kết quả Kỳ họp thứ 8 - Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII

Kỳ họp thứ 8 - Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Bến Tre khóa VIII được tổ chức vào ngày 05 và ngày 06 tháng 12 năm 2013. Tham dự kỳ họp có: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân - Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Quốc hội; các đồng chí lãnh đạo tỉnh; 48/52 đại biểu HĐND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; thường trực HĐND và đại diện cử tri của các huyện, thành phố.

Kỳ họp đã nghe Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh về kinh tế - xã hội năm 2013 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2014;  Thông báo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh về việc tham gia xây dựng chính quyền năm 2013, những kiến nghị, đề xuất với HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh và những vấn đề cử tri quan tâm; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh; Báo cáo tiếp thu và giải trình của UBND tỉnh về một số vấn đề nổi lên qua thảo luận ở Tổ đại biểu, ý kiến kiến nghị của cử tri và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tại kỳ họp thứ 8. Ngoài ra, một số văn bản Thường trực HĐND tỉnh đã gửi cho đại biểu nghiên cứu, để làm cơ sở thảo luận, quyết định.

Tại kỳ họp, đại biểu HĐND tỉnh đã tập trung thảo luận vào những ý kiến còn khác nhau qua thảo luận tại tổ, xoay quanh một số nhóm vấn đề: nuôi thủy sản không theo quy hoạch; phát triển các mô hình sản xuất trong nông nghiệp; vốn đầu tư các chương trình, đề án; an ninh trật tự, an toàn xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm.

Kỳ họp cũng đã dành ra một buổi để các đại biểu HĐND tỉnh thực hiện phiên chất vấn. Nội dung chất vấn liên quan đến việc nuôi tôm ngoài vùng quy hoạch; sử dụng đất không đúng theo hợp đồng thuê đất đối với Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre; đầu tư xây dựng và hoạt động của Cảng Giao Long; thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông; tạm đình chỉ vụ án không đúng theo quy định; không đưa Đề án thành lập thị trấn Tiệm Tôm, xã An Thủy, huyện Ba Tri vào trong Nghị quyết HĐND tại kỳ họp 8; công trình kiên cố hóa Trường Trung học cơ sở Hưng Khánh Trung A, huyện Mỏ Cày Bắc chưa được hoàn thành; giải quyết khiếu nại của công dân khu vực đất cù Lao Lá, huyện Ba Tri và các khiếu nại khác chậm giải quyết; cải cách hành chính (quản lý hộ tịch, hộ khẩu).

Đại diện cử tri huyện Châu Thành cũng đã có ý kiến phát biểu về việc tổ chức, điều hành, nội dung của kỳ họp thứ 8 - HĐND tỉnh Khóa VIII, đồng thời kiến nghị những vấn đề mà cử tri quan tâm.

Kỳ họp đã ban hành 17 Nghị quyết như sau:

Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre năm 2014;

Nghị quyết về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014;

Nghị quyết về phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2012;

Nghị quyết về dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2014;

Nghị quyết về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2014;

Nghị quyết về việc thông qua quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030;

Nghị quyết về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

Nghị quyết về việc thông qua Đề án thành lập thị trấn Phước Mỹ Trung thuộc huyện Mỏ Cày Bắc;

Nghị quyết về việc bãi bỏ một phần, bãi bỏ toàn bộ một số Nghị quyết của HĐND tỉnh;

Nghị quyết về công tác phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2014 – 2016 và định hướng đến năm 2020;

Nghị quyết về Chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2014;

Nghị quyết về Chương trình hoạt động giám sát của HĐND tỉnh năm 2014;

Nghị quyết về dự toán kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh Bến Tre năm 2014;

Nghị quyết về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 8 – HĐND tỉnh Khóa VIII;

Nghị quyết về việc xác nhận kết quả cho thôi làm nhiệm vụ Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2011 – 2016;

Nghị quyết về việc xác nhận kết quả bầu cử bổ sung Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2011 – 2016;

Nghị quyết xác nhận kết quả bầu bổ sung chức danh Phó Trưởng Ban Văn hóa Xã hội chuyên trách HĐND tỉnh nhiệm kỳ 2011 – 2016.

Qua đánh giá, kỳ họp đã thực hiện đúng chương trình và thành công tốt đẹp.

26/12/2013 12:00 SAĐã ban hành
Thông tin ngăn chặn đối quyền sử dụng đất thuộc thửa số 1498, 1499, 2132 và 341 thuộc tờ bản đồ số 03 và số 01 tại xã Cẩm Sơn, MCN, tỉnh Bến TreThông tin ngăn chặn đối quyền sử dụng đất thuộc thửa số 1498, 1499, 2132 và 341 thuộc tờ bản đồ số 03 và số 01 tại xã Cẩm Sơn, MCN, tỉnh Bến Tre
11/12/2017 3:00 CHĐã ban hành
1 - 30Next
SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE
Địa chỉ: Số 17, Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, thành phố Bến Tre , Tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
Điện thoại: 075.3827364 | Fax: 075.3810773 | Email:stp@bentre.gov.vn